Quyết định · KT

Quyết định 1674/QĐ-UB-KT

năm 1995 Quy chế về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sửa chữa lớn hoàn thành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/03/1995
Ngày có hiệu lực
08/03/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. - Nay ban hành quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB sửa chữa lớn hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn có gốc từ ngân sách, vốn huy động và nguồn vốn các doanh nghiệp Nhà nước.
Điều 2. - Quyết định ban hành quy chế quyết toán vốn đầu tư XDCB và sửa chữa lớn hoàn thành có hiệu lực kể từ ngày ký thay thế Quyết định 2921/QĐ-UB ngày 08/09/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Kho bạc thành phố, Cục trưởng Cục đầu tư phá triển, Thủ trưởng các Sở Ban Ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. - Tất cả dự án đầu tư XDCB, sửa chữa lớn sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách, huy động và nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước không phân biệt hình thức và qui mô xây dựng, khi hoàn thành đưa vào sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của dự án với cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, cơ quan thẩm tra quyết toán và cơ quan phê duyệt quyết toán. Nếu dự án được đầu tư bằng nhiều nguồn thì chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ dự án, trong đó phải phân tích rõ từng nguồn vốn.
  Điều 2. - Việc quyết toán được thực hiện trong quá trình xây dựng và khi dự án hoàn thành toàn bộ đưa vào sử dụng.
  Điều 3. - Các dự án thực hiện hình thức chủ nhiệm dự án thì đơn vị đảm nhận điều hành dự án (Công ty tư vấn) có trách nhiệm quyết toán vốn với chủ đầu tư và cơ quan cấp phát vốn.
  Điều 4. - Chỉ khi hồ sơ quyết toán đã được thông qua và phê duyệt thì mới được thanh toán 5% giá trị khối lượng đã thực hiện trong năm kết thúc dự án.
Chương II — NỘI DUNG QUYẾT TOÁN
  Điều 5. - Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho dự án, bao gồm toàn bộ vốn thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
  Điều 6. - Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ mới tăng giá trị TSLĐ của dự án đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng, để hạch toán giảm vốn đầu tư cho dự án và tăng vốn cho đơn vị sử dụng.
  Điều 7. - Phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, đánh giá kết quả đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư theo quyết định đầu tư được phê duyệt, đề xuất ý kiến xử lý những tồn tại vướng mắc.
  Điều 8. - Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành bao gồm :
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 9. - Thẩm tra quyết toán :
  Điều 10. - Việc kiểm toán :
  Điều 11. - Quyết định phê duyệt quyết toán :
  Điều 12. - Hồ sơ Báo cáo quyết toán của chủ đầu tư được gửi đến các cơ quan sau :
  Điều 13. - Thời gian lập thẩm tra, phê duyệt quyết toán :
  Điều 14. - Thành lập các tổ thẩm tra quyết toán tại các quận huyện do Trưởng phòng Tài chánh làm tổ trưởng bao gồm các phòng xây dựng, kế hoạch, chi nhánh kho bạc tham gia. Tổ thẩm tra quyết toán các quận huyện trực thuộc Hội đồng thẩm tra quyết toán thành phố, Hội đồng thẩm tra quyết toán được phép thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng.
  Điều 15. - Các cơ quan chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra đôn đốc chủ đầu tư trực thuộc thực hiện công việc quyết toán vốn đầu tư theo đúng yêu cầu nội dung, trình tự và thời hạn theo chế độ quy định. Hàng năm cơ quan chủ quản phải báo cáo tổng số vốn hoàn thành thuộc phạm vi quản lý cho Ủy ban nhân dân TP, Ủy ban Kế hoạch TP, Cục Thống kê TP.
  Điều 16. - Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn tất công việc ghi chép sổ sách kế toán, kiểm tra đối chiếu số liệu, lập hồ sơ quyết toán dự án và chịu trách nhiệm về sự chính xác của số liệu trong hồ sơ quyết toán đó.
  Điều 17. - Khi cần thiết Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm tra khối lượng đầu tư dự án hoàn thành so với hồ sơ dự án ban đầu, kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình, xác định tính hợp lý của khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế.
  Điều 18. - Sở Tài chánh- Ban Vật giá có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ quyết toán (Đối với dự án thuộc nhóm B C, SCL) chi phí đền bù giải tỏa, giá cả trong việc mua sắm, sản xuất gia công hoặc nhập khẩu thiết bị, giá cả vật tư trong trường hợp có khối lượng phát sinh hoặc thay thế vật liệu trong quá trình thi công, thẩm tra xác định giá trị TSCĐ của toàn bộ dự án cũng như giá trị từng TSCĐ mới tăng, triệu tập Hội đồng thẩm tra quyết toán khi lập hồ sơ quyết toán nộp đủ và đúng theo quy định và đủ thời gian thẩm tra theo điều 13.2 trên đây.
  Điều 19. - Ủy ban Kế hoạch TP có trách nhiệm xem xét đánh giá kết quả đầu tư phân tích tình hình thực hiện chủ trương đầu tư, các yêu cầu cụ thể trong quyết định đầu tư, đánh giá thực hiện mục tiêu đầu tư, năng lực sản xuất mới tăng và hệ số sử dụng TSCĐ đồng thời tham gia xử lý những vấn đề còn tồn tại trong hồ sơ quyết toán.
  Điều 20. - Cục Đầu tư phát triển thành phố chịu trách nhiệm về số vốn cấp phát, cho vay của dự án đầu tư XDCB. Đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo, xác nhận số vốn đã cấp phát, cho vay bằng văn bản cho từng dự án để Hội đồng thẩm tra quyết toán có cơ sở thẩm định.
  Điều 21. - Tổ trưởng Tổ thẩm tra quyết toán quận huyện có trách nhiệm tổ chức việc thẩm tra tính chính xác và đầy đủ về nội dung quyết toán các dự án được đầu tư từ ngân sách quận huyện, đồng thời lập tờ trình Giám đốc Sở Tài chánh phê duyệt quyết toán.
  Điều 22. - Chi phí hoạt động của Hội đồng thẩm tra quyết toán được tính vào giá trị dự án (có quy định riêng).
  Điều 23. - Điều khoản thi hành :

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.