Quyết định · UBND
Quyết định 17/2007/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/04/2007
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 20/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (01/08/2013)
- 20/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (01/08/2013)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 62/2016/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (19/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre và đính kèm các mẫu văn bản có liên quan đến công tác soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Công văn số 473/UBND-NC ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc hướng dẫn quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc soạn thảo, ban hành văn bản
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH,
Mục 1 — LẬP, THÔNG QUA VÀ ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Đề xuất Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm
Điều 4. Lập, thông qua Chương trình lập quy của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Điều chỉnh Chương trình lập quy của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Thực hiện Chương trình lập quy
Mục 2 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Thành lập Ban soạn thảo
Điều 9. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Mục 3 — THẨM ĐỊNH VĂN BẢN
Điều 10. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Thời hạn thẩm định
Điều 12. Hồ sơ thẩm định, nội dung thẩm định
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Tiếp thu ý kiến thẩm định
Điều 15. Từ chối thẩm định
Điều 16. Lưu trữ hồ sơ thẩm định
Mục 4 — TRÌNH, THÔNG QUA, KÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 17. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 18. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Chỉnh lý về mặt kỹ thuật dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 21. Phát hành văn bản
Điều 22. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Công bố và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ
Mục 1 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 24. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo
Mục 2 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 26. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Hồ sơ, nội dung thẩm định
Điều 28. Thời hạn thẩm định
Điều 29. Tiếp thu ý kiến thẩm định
Mục 3 — TRÌNH TỰ XEM XÉT, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ
Điều 30. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 31. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
Điều 32. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 33. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 34. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 35. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương V — TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP
Điều 36. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Điều 37. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Chương VI — KINH PHÍ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 38. Dự toán kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản
Điều 39. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.