Quyết định · UBND
Quyết định 17/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 26/04/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định những nguyên tắc, phương thức và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan) trong xây dựng các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 2. Các cơ quan phối hợp trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp trong xây dựng và kiểm tra thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo các hình thức sau đây: Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ trì trong xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan phối hợp trong việc tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 7. Xác định cơ quan phối hợp trong xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 8. Phối hợp trong việc lấy ý kiến bằng văn bản. Điều 9. Phối hợp trong việc lấy ý kiến tại cuộc họp tư vấn. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ trì trong kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp trong kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 12. Xác định cơ quan phối hợp kiểm tra. Điều 13. Phối hợp trong việc thành lập đoàn kiểm tra. Điều 14. Phối hợp trong hoạt động của đoàn kiểm tra. Điều 15. Phối hợp xây dựng báo cáo kiểm tra. Chương III — ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Chế độ báo cáo về việc thực hiện công tác phối hợp. Điều 19. Trách nhiệm giải trình Chương IV — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 20. Bảo đảm kinh phí. Điều 21. Bảo đảm về thông tin. Điều 22. Bảo đảm điều kiện về thời gian. Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Khen thưởng. Điều 24. Xử lý vi phạm. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.