Quyết định · UBND
Quyết định 18/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 04/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
Điều 3. Hiệu lực thi hành:
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nội vụ, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Mục tiêu
Chương II — GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Mục 1 — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
Điều 5. Cấp Giấy chứng nhận
Điều 6. Đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
Mục 2 — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHUNG THEO CƠ CHẾ 1 CỬA LIÊN THÔNG
Điều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ theo cơ thế một cửa liên thông trong cấp Giấy chứng nhận
Điều 9. Quy định trong quá trình tiếp nhận, lưu chuyển và trả kết quả
Điều 10. Quan hệ phối hợp giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông
Mục 3 — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Điều 15. Đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
Điều 16. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 17. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 18. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 19. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 20. Xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 21. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 22. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây
Mục 5 — QUYẾT ĐỊNH VỀ THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 23. Phí và lệ phí
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:
Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn
Điều 26. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
Điều 27. Khen thưởng, kỷ luật
Điều 28. Chế độ thông tin, báo cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.