Quyết định · UBND
Quyết định 18/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 18/06/2015
- Hết hiệu lực
- 12/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 07/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (31/10/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về giải quyết khiếu nại trong Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại
Điều 4. Áp dụng pháp luật
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1 — THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 5. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Điều 6. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
Điều 7. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương (sau đây gọi chung là sở)
Điều 8. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 9. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở và cấp tương đương (sau đây gọi chung là sở)
Điều 10. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh, quyết định xác minh nội dung khiếu nại
Điều 12. Thời hạn xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 13. Thời hạn xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai
Điều 14. Lập kế hoạch xác minh
Mục 2 — TIẾN HÀNH XÁC MINH, ĐỐI THOẠI, KẾT LUẬN NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 15. Gửi, công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại
Điều 16. Làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng
Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
Điều 18. Xác minh thực tế
Điều 19. Trưng cầu giám định
Điều 20. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
Điều 21. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Điều 22. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại
Điều 23. Tham khảo ý kiến tư vấn trong việc giải quyết khiếu nại
Điều 24. Tổ chức đối thoại
Điều 25. Trình tự đối thoại
Mục 3 — BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 26. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 27. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 28. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
Điều 29. Việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
Điều 30. Lập quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.