Quyết định · UBND
Quyết định 18/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 03/05/2019
- Ngày có hiệu lực
- 14/05/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (06/11/2023)
- 35/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (06/11/2023)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật Điều 5. Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế Điều 6. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế Điều 7. Thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ Điều 8. Quyền yêu cầu thi hành quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật của cá nhân, tổ chức Điều 9. Xác minh về điều kiện bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế Điều 10. Ban hành quyết định cưỡng chế, thành lập Ban thực hiện cưỡng chế Điều 11. Gửi, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế Điều 12. Thỏa thuận của các bên tranh chấp đất đai sau khi có quyết định cưỡng chế Điều 13. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện cưỡng chế Điều 14. Vận động, thuyết phục, đối thoại và thông báo cưỡng chế Điều 15. Tiến hành cưỡng chế Điều 16. Tạm đình chỉ thi hành quyết định cưỡng chế Điều 17. Xử lý tài sản sau khi thực hiện quyết định cưỡng chế Điều 18. Xử lý tài sản tạm quản lý thuộc trường hợp bán đấu giá Điều 19. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thực hiện cưỡng chế Điều 20. Kết thúc việc cưỡng chế Điều 21. Giải quyết khiếu nại và xử lý trường hợp tái chiếm Điều 22. Chi phí tổ chức thực hiện cưỡng chế Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ngành Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 25. Trách nhiệm của Ban thực hiện cưỡng chế Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.