Quyết định · UBND
Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/05/2021
- Ngày có hiệu lực
- 31/05/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 11. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài do đơn vị, địa phương tổ chức có nội dung bí mật nhà nước Điều 13. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải mật Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật chưa bí mật nhà nước Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 15. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 16. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 17. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 18. Trách nhiệm thi hành Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.