Văn bản · Chính phủ
Văn bản 18-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/02/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1995
- Hết hiệu lực
- 17/12/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 978/1997/QĐ-UB — V/v Ban hành bản quy định về giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (06/08/1997)
- 31/1996/QĐ-UB — Về việc cho thuê đất sử dụng và mục đích chuyên dùng (15/01/1996)
- 1357/TC-QĐ-TCT — Về quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất (30/12/1995)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (14/10/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc giao khoán đất của các doanh nghiệp Nhà nước được giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất được miễn nộp tiền về sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Điều 3. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước theo quy định sau đây: Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền giao đất (được quy định tại Điều 23 Luật Đất đai) là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất. Căn cứ vào tính chất và mục đích sử dụng đất của dự án thuê đất, cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất quyết định thời hạn cho thuê đất nhưng không vượt quá 50 năm. Trường hợp cần thuê dài hơn 50 năm thì phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa không vượt quá 70 năm. Điều 5. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghệp quốc phòng, an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (trừ những trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quy định), đều chuyển sang hình thức thuê đất của Nhà nước theo quy định sau đây: Điều 6. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong thời hạn giao đất được góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định sau đây: Điều 7. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình tại Ngân hàng để vay vốn sản xuất kinh doanh theo những quy định sau đây: Điều 8. Tổ chức được Nhà nước giao đất trước ngày 1/1/1995 để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nếu đã xây dựng các công trình bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì khi chuyển nhượng các công trình này gắn liền với việc sử dụng đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước tiền chuyển nhượng công trình đó. Giá chuyển nhượng công trình do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định. Điều 9. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị thuê đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn thuê đất theo những quy định sau đây: Điều 10. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trong thời hạn thuê đất có quyền góp vốn bằng giá trị thuê đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Giá trị thuê đất để liên doanh do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá do Bộ Tài chính ban hành. Điều 11. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại tại khu chế xuất, khu công nghiệp gồm: Các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 12. Đất được thuê để xây dựng kết cấu hạ tầng phải nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch. Điều 13. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc cho các tổ chức thuê đất để xây dựng kết cấu hạ tầng theo hình thức đấu thầu. Tổng cục Địa chính cùng với Bộ Xây dựng ban hành quy chế đấu thầu. Điều 14. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng phải có đơn xin thuê lại đất, luận chứng kinh tế kỹ thuật về sử dụng đất và kết cấu hạ tầng gửi cho tổ chức thuê đất để xây dựng kết cấu hạ tầng. Điều 15. Tổ chức thuê đất để xây dựng kết cấu hạ tầng phải ký kết hợp đồng cho thuê với bên thuê lại, và đăng ký tại cơ quan địa chính ở địa phương. Điều 16. Tổ chức thuê đất xây dựng kết cấu hạ tầng có quyền: Điều 17. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất xây dựng kết cấu hạ tầng có nghĩa vụ: Điều 18. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đăng ký sử dụng đất theo quy định của Tổng cục Địa chính. Điều 19. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/95. Điều 20. Những quy định của Nghị định này đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký theo Luật doanh nghiệp tư nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 21. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Trưởng ban Vật giá Chính phủ trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thi hành Nghị định này. Điều 22. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các tổ chức sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.