Văn bản
Văn bản 1838/1998/QĐ.UBT
V/v BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỞNG ẤP, KHU VỰC
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/08/1998
- Ngày có hiệu lực
- 19/08/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Bản quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trưởng ấp, khu vực”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Giao Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có nhiệm vụ định kỳ kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, các đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. ấp, khu vực (sau đây gọi chung là ấp) không phải là một cấp chính quyền, nhưng được hình thành trong lịch sử, là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; tương trợ, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằm thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao; ấp được phân chia quản lý nằm trong địa giới hành chính xã được Nhà nước công nhận. Điều 2. Mỗi, xã, thị trấn không quá 12 (mười hai) ấp, mỗi ấp có từ 1000 đến 3000 dân; mỗi phường có không quá 9 (chín) khu vực, mỗi khu vực có từ 1500 đến 4000 dân. Đối những ấp hiện có quy mô tuy có lớn hơn hoặc nhỏ hơn một ít nhưng ổn định thì giữ nguyên, những ấp có diện tích, dân số quá lớn, địa hình bất hợp lý được xem xét điều chỉnh. Điều 3. Hội nghị ấp được tổ chức sáu tháng một lần hoặc bất thường gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ do Trưởng ấp phối hợp với Ban công tác Mặt Trận, các tổ chức đoàn thể triệu tập và chủ trì nhằm: Điều 4. Mỗi ấp có Trưởng ấp và hai Phó trưởng ấp. Điều 5. Mỗi ấp chia thành nhiều tổ nhân dân hoặc tổ dân phố. Tổ nhân dân hoặc tổ dân phố là cụm dân cư do Trưởng ấp đề nghị UBND xã xem xét quyết định công nhận, để giúp cho ấp trong việc giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải những việc tranh chấp nhỏ trong tổ (mỗi tổ nhân dân hoặc tổ dân phố có không quá 40 hộ). Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỞNG ẤP, PHÓ TRƯỞNG ẤP Điều 6. Trưởng ấp, Phó trưởng ấp có nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 7. Ấp xây dựng hương ước, quy ước về công việc thuộc nội bộ nhân dân trong ấp, kế thừa và phát huy thuần phong mỹ tục của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh. Điều 8. Ấp có thể thành lập Ban hòa giải, Ban an ninh, Tổ bảo vệ sản xuất, Ban kiến thiết, các tổ chức này do dân bầu, Trưởng ấp phối hợp với Ban công tác Mặt trận quản lý, chỉ đạo. Điều 9. Chế độ chính sách đối với Trưởng ấp, Phó trưởng ấp: Chương III — TIÊU CHUẨN, LỀ LỐI LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRƯỞNG ẤP, PHÓ TRƯỞNG ẤP Điều 10. Tiêu chuẩn của Trưởng ấp và Phó trưởng ấp: Điều 11. Lề lối làm việc của Trưởng ấp, Phó trưởng ấp: Điều 12. Trưởng ấp, Phó trưởng ấp có sổ ghi chép để theo dõi từng công việc cụ thể như : Điều 13. Mối quan hệ công tác của Trưởng ấp và Phó trưởng ấp:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.