Văn bản
Văn bản 1858/2003/QĐ.UB
Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện Thoại Sơn”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2003
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Phê duyệt “Quy chế làm việc” của Uỷ ban nhân dân huyện Thoại Sơn Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thoại Sơn, thủ trưởng các Phòng, Ban trực thuộc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Thoại Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Ủy ban nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng đồng nhân dân. Ủy ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được qui định trong Luật tổ chức Hội Đồng nhân dân và Uỷ Ban nhân dân. Ngoài ra, những vấn đề khác xét thấy cần thiết sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tại Điều 52 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Cùng với tập thể Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân huyện: Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quan hệ công tác giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện với Phó Chủ tịch. Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện: Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện. Điều 7. Xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 8. Các kỳ họp của Ủy ban nhân dân huyện. Điều 9. Thẩm quyền ký văn bản Điều 10. Trình tự xây dựng văn bản. Điều 11. Thủ tục trình ký văn bản. Điều 12. Thời hạn xử lý, ký văn bản của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Chương V — QUAN HỆ LÀM VIỆC GIỮA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP HUYỆN VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, THỊ TRẤN. Điều 13. Quan hệ công tác giữa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện với Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn. Điều 14. Quan hệ làm việc giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Chương VI — QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VÀ Điều 15. Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm thể chế hoá các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thành các văn bản pháp quy, đồng thời gởi đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành cho Hội đồng nhân dân cùng cấp để báo cáo. Điều 16. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp huyện báo cáo kết quả hoạt động của mình, trả lời chất vấn của các đại biểu tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của mình trước Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chương VII — QUAN HỆ GIỮA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VỚI Điều 17. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm thể chế hoá các Nghị quyết của Đảng cấp trên và các Nghị quyết của huyện ủy thành các văn bản pháp lý của Uỷ ban nhân dân huyện và báo cáo kết quả thực hiện với thường trực huyện ủy. Điều 18. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện duy trì chế độ hội ý với Thường trực huyện ủy vào chiều thứ hai hàng tuần để báo cáo công tác điều hành trong tuần của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời xin ý kiến thường trực huyện ủy đối với những vấn đề quan trọng (nếu có). Chương VIII — QUAN HỆ GIỮA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC HUYỆN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ Điều 19. Quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các tổ chức thành viên và các đoàn thể, là quan hệ phối hợp hoạt động nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phương đúng với vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi tổ chức. Điều 20. Trong hoạt động của mình Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc cùng cấp chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhân dân, vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Điều 21. Ủy ban nhân dân huyện mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể dự các Hội nghị do Ủy ban nhân dân huyện tổ chức và các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện khi bàn những vấn đề có liên quan; mời tham gia Ban chỉ đạo , tổ công tác khi cần thiết nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương. Điều 22. Ủy ban nhân dân huyện tạo điều kiện thuận lợi cho Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả. Điều 23. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện. Điều 24. Trách nhiệm của Chánh thanh tra cấp huyện: Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Chỉ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai quán triệt cho các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 26. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn theo dõi việc thực hiện quy chế này để báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.