Quyết định · UBND

Quyết định 19/2003/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định một số biện pháp chấn chỉnh kỷ luật , kỷ cương hành chính của tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/01/2003
Ngày có hiệu lực
14/02/2003
Hết hiệu lực
17/05/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Các biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quy định này nhằm đưa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống đảm bảo cho các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định, phòng ngừa và khắc phục tình trạng kỷ luật, kỷ cương, hành chính lỏng lẻo, yếu kém, thiếu nghiêm túc làm giảm sút hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước.
  Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
  Điều 3. Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức phải thực hiện đúng các nội dung của quy định này. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh với các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền về cùng một vấn đề thì áp dụng theo các quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền.
Chương II — QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — VỀ BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
    Điều 4. Việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp của tỉnh phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
    Điều 5. Tổ chức thực hiện các văn bản của các cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên:
    Điều 6. Trách nhiệm cụ thể của thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản các cơ quan hành chính cấp trên.
  Mục 2 — VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
    Điều 7. Trong quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính cùng cấp để tham mưu hoặc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, phải triệt để tuân thủ nguyên tắc: một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo đúng nội dung, phương thức, trình tự và thời gian được quy định.
    Điều 8. Cơ quan chủ trì khi thực hiện quan hệ phối hợp để giải quyết công việc nếu nội dung có liên quan đến các cơ quan khác thì phải tiến hành lựa chọn một trong các hình thức phối hợp sau đây:
    Điều 9. Các vấn đề trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp dưới trình lên Uỷ ban nhân dân cùng cấp có liên quan đến cơ quan khác, phải có ý kiến của cơ quan đó bằng văn bản, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản không quá 10 ngày kể từ khi nhận được bằng văn bản, nếu không trả lời coi như đồng ý; nhưng sau này trong quá trình tổ chức thực hiện có trường hợp xảy ra hậu quả, thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến phải liên đới chịu trách nhiệm.
  Mục 3 — VỀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
    Điều 10. Về tổ chức các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân các cấp:
    Điều 11. Về việc thực hiện chế độ hội họp trong các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
    Điều 12. Về việc đi công tác trong và ngoài địa phương:
    Điều 13. Về chế độ thông tin, báo cáo:
    Điều 14. Về thực hiện chế độ tiếp công dân.
Chương III — XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Điều 15. Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên (Sau khi trao đổi ý kiến với Thường trực cấp uỷ Đảng cùng cấp) có quyền tạm thời đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức cấp dưới vi phạm pháp luật, thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, bất kể thuộc quyền trực tiếp quản lý của cấp nào và giao cho cơ quan quản lý cán bộ, công chức đó tiến hành kiểm điểm, xem xét kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  Điều 16. Cán bộ, công chức của tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ các vi phạm (nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự) thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức; Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức, Pháp lệnh chống tham nhũng các văn bản quy phạm pháp luật khác và các quy định cụ thể tại quy định này.
  Điều 17. Hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm các quy định trong hoạt động công vụ.
  Điều 18. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý các hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính thực hiện theo Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 19. Thủ trưởng các ngành, các cấp có trách nhiệm:
  Điều 20. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan định kỳ kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
  Điều 21. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên có biện pháp giám sát, tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên thực hiện có kết quả việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính Nhà nước và đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.