Quyết định
Quyết định 19/2008/QĐ-UBND(1)
Về việc ban hành quy định tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2008
- Ngày có hiệu lực
- 09/10/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 28/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (cũ), Quyết định số 920/1999/QĐ-UB ngày 20/9/1999 và Quyết định số 741/2001/QĐ-UB ngày 01/6/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố trực thuộc; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 4. Việc tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội Điều 5. Về trụ sở tiếp công dân Điều 6. Lịch tiếp công dân Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ thực hiện việc tiếp công dân Điều 8. Thực hiện quyền và trách nhiệm của công dân, đại diện cơ quan, tổ chức đến trụ sở tiếp dân Điều 9. Việc tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn tố cáo của công dân Điều 11. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại của các cơ quan Điều 13. Báo cáo vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện Điều 15. Ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện Điều 16. Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện Điều 17. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Điều 18. Ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Điều 19. Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Điều 20. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Điều 21. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Điều 22. Ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Điều 23. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 24. Ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 25. Tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính và công bố công khai Quyết định giải quyết khiếu nại Điều 26. Nội dung Quyết định giải quyết khiếu nại Điều 27. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại Điều 28. Khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân Điều 29. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ công chức Điều 30. Giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 31. Giải quyết khiếu nại lần tiếp theo Điều 32. Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án Điều 33. Thẩm quyền giải quyết tố cáo Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Thành phố, Chánh Thanh tra huyện, Chánh Thanh tra Sở về giải quyết tố cáo. Điều 35. Quyền tố cáo của công dân Điều 36. Xử lý đơn tố cáo của công dân Điều 37. Thời hạn và trình tự giải quyết đơn tố cáo Điều 38. Bảo vệ người tố cáo Điều 39. Xử lý sau kết luận giải quyết tố cáo Điều 40. Quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo Điều 41. Chế độ báo cáo và công tác phối hợp trong quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 42. Nhiệm vụ của Thanh tra Thành phố, Thanh tra huyện, Thanh tra Sở Điều 43. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố đối với giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội và Đại biểu Quốc hội Điều 44. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước thuộc Thành phố đối với giám sát của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 45. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đối với giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Thanh tra nhân dân Điều 46. Khen thưởng Điều 47. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc tiếp công dân Điều 48. Xử lý đối với vi phạm của người giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 49. Xử lý vi phạm đối với trách nhiệm của cán bộ, công chức Điều 50. Xử lý đối với các sai phạm của công dân
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.