Quyết định · UBND
Quyết định 19/2009/QĐ-UBND
Ban hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá La Gi - thị xã La Gi và cảng cá Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 04/04/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (20/04/2021)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 60/2007/NQ-HĐND — danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (17/07/2007)
- 97/2006/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (16/10/2006)
- 45/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (25/05/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng Cảng cá La Gi - thị xã La Gi và Cảng cá Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 11/2005/QĐ-UBBT ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc Quy định về Phí bến bãi tại Cảng La Gi - huyện Hàm Tân và Cảng cá Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Ban quản lý Cảng La Gi, Giám đốc Ban quản lý Cảng Phan Rí Cửa và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích thu phí Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng chịu phí, đơn vị thu phí Điều 4. Các trường hợp miễn thu phí Điều 5. Đối với tàu, thuyền nước ngoài khi vào - ra cảng phải chấp hành đúng các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam. Trước khi cập cảng phải đăng ký với Ban quản lý cảng, Ban quản lý cảng có trách nhiệm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét cho phép hoặc không cho phép cập cảng. Khi cập cảng (sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép), nếu không thuộc đối tượng miễn thu phí, thì phải nộp phí theo quy định. Chương II — MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ Điều 6. Mức thu, thời hạn tối đa cho một lần vào - ra cảng Điều 7. Chế độ khuyến khích thu nộp Điều 8. Quản lý và phân phối, sử dụng tiền phí Chương III — CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ; CƠ QUAN THUẾ Điều 9. Chứng từ thu phí Điều 10. Cơ quan thu phí có trách nhiệm Điều 11. Cơ quan thuế có trách nhiệm Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí thì ngoài việc phải trả đủ số tiền phí theo mức quy định tại Quy định này, còn bị phạt tiền theo quy định của pháp luật. Việc xử lý vi phạm phải theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định. Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số tiền đã thu. Điều 13. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí, tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế toán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh Phí, lệ phí và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Chương V — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 14. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí. Điều 15. Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí, có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí. Điều 16. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại. Điều 17. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 15 mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về khiếu nại hoặc khởi kiện tại tòa án. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh thêm đối tượng thu phí hoặc phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, Ban quản lý Cảng La Gi - thị xã La Gi và Ban quản lý Cảng Phan Rí Cửa - huyện Tuy Phong có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo các phòng ban chức năng của huyện để tham mưu UBND huyện, thị xã trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) ban hành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.