Văn bản · Chính phủ
Văn bản 19-CP
Về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/02/1995
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 100/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (06/12/2002)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 86 TC/HCSN — hướng dẫn việc bàn giao tài sản của các tổ chức Bảo hiểm xã hội do tổng liên đoàn lao động việt nam và ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý sang bảo hiểm xã hội việt nam. (22/11/1995)
- 1058A-TC/CĐKT — Về việc ban hành chế độ kế toán bảo hiểm xã hội (29/09/1995)
- 100/2001/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (28/06/2001)
- 2352/1999/QĐ-BHXH — Về việc ban hành quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội (28/09/1999)
- 20/1998/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (26/01/1998)
- 86 TC/HCSN — hướng dẫn việc bàn giao tài sản của các tổ chức Bảo hiểm xã hội do tổng liên đoàn lao động việt nam và ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý sang bảo hiểm xã hội việt nam. (22/11/1995)
- 1058A-TC/CĐKT — Về việc ban hành chế độ kế toán bảo hiểm xã hội (29/09/1995)
- 606/TTg — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (26/09/1995)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Nay thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước. Điều 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ, có con dấu riêng, có tài khoản, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Điều 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ; sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, sự giám sát của tổ chức công đoàn. Điều 5. Thành lập Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý cao nhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: chỉ đạo và giám sát, kiểm tra việc thu, chi, quản lý quỹ; quyết định các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội; thẩm tra quyết toán và thông qua dự toán hàng năm; kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có liên quan bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội; giải quyết các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội; đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, có cơ cấu như sau: Điều 7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành theo chế độ Thủ tướng. Giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc. Điều 8. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.