Văn bản
Văn bản 19/NH-QĐ
Ban hành tạm thời Thể lệ tín dụng vốn lưu động đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/1988
- Ngày có hiệu lực
- 27/04/1988
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (42 điều)
Điều 1. - Ban hành tạm thời Thể lệ tín dụng vốn lưu động đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể. Điều 2. - Thể lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Thể lệ tín dụng vốn lưu động của Ngân hàng Nhà nước đã ban hành trước đây. Điều 3. - Tổng Giám đốc Ngân hàng chuyên doanh Việt Nam hướng dẫn cụ thể đối với từng ngành và từng loại hình tổ chức kinh tế. Điều 4. - Các đồng chí Chánh văn phòng, Tổng Giám đốc Ngân hàng chuyên doanh Việt Nam , Vụ trưởng, Viện trưởng của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh tỉnh, thành phố, đặc khu hay khu vực chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Phần THỨ NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Ngân hàng cho các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể (sau đây gọi tắt là tổ chức kinh tế) vay vốn nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động để sản xuất, kinh doanh theo phương hướng kế hoạch, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Điều 2. - Tín dụng vốn lưu động phải bảo đảm có hiệu quả kinh tế (có vật tư bảo đảm, sử dụng vốn đúng mục đích), hoàn trả vốn và lãi đúng hạn. Điều 3. - Tổ chức kinh tế muốn vay vốn Ngân hàng phải có đủ các điều kiện: Điều 4. - Đối tượng tín dụng vốn lưu động là các giá trị hàng hoá, vật tư và chi phí cần vay vốn gồm: Điều 5. - Giá để tính toán và cho vay theo mức giá của cơ quan có thẩm quyền quyết định. Điều 6. - Thời hạn cho vay vốn lưu động nói chung không quá 6 tháng. Điều 7. - Lãi suất tín dụng vốn lưu động thực hiện theo khung lãi suất do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Điều 8. - Hợp đồng tín dụng là cơ sở xác định trách nhiệm giữa Ngân hàng và tổ chức kinh tế trong quan hệ tín dụng; hợp đồng tín dụng được ký theo quý, tháng, một vụ sản xuất, một đợt thu mua, từng phương án kinh tế hay một dịch vụ kinh doanh ngắn ngày. Điều 9. - Ngân hàng phát tiền vay dần theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế. Thời hạn cho vay tính từ ngày tổ chức kinh tế nhận tiền vay đến ngày trả hết nợ. Điều 10. - Ngân hàng thực hiện kiểm soát bằng đồng tiền trong quá trình cho vay và sử dụng vốn vay. Phần THỨ HAI — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 11. - Tín dụng vốn lưu động đối với các xí nghiệp quốc doanh (gọi tắt là xí nghiệp) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn vượt mức vốn lưu động tự có và tự huy động của xí nghiệp. Điều 12. - Tín dụng vốn lưu động thực hiện theo một trong hai phương thức tín dụng vốn lưu động theo luân chuyển và tín dụng vốn lưu động thông thường (từng đợt hay từng lần). Điều 13. - Kế hoạch tín dụng vốn lưu động do xí nghiệp cùng Ngân hàng cơ sở lập và thực hiện. Điều 14. - Tín dụng luân chuyển thực hiện theo hợp đồng tín dụng từng quý. Hợp đồng tín dụng được ký từ cuối quý trước để thực hiện cho cả quý kế hoạch. Điều 15. - Áp dụng phương thức tín dụng theo luân chuyển hay thông thường do xí nghiệp lựa chọn và cùng chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh thoả thuận. Quá trình thực hiện, một trong hai bên muốn thay đổi phải báo bằng văn bản cho bên kia để áp dụng phương thức khác khi ký hợp đồng tín dụng quý kế tiếp. Điều 16. - Tín dụng theo luân chuyển được thực hiện theo một tài khoản (gồm tiền gửi và tiền vay) hoặc hai tài khoản: một tài khoản tiền gửi và một tài khoản tiền vay. Việc dùng một hoặc hai tài khoản do xí nghiệp lựa chọn và thoả thuận với chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh. Điều 17. - Hạn mức tín dụng vay luân chuyển là giới hạn mức dư nợ xí nghiệp cùng Ngân hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng quý. Hạn mức này bao gồm các tài khoản vay phụ (nếu có). Điều 18. - Thời hạn cho vay luân chuyển là số ngày của một vòng luân chuyển vốn do xí nghiệp và Ngân hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Điều 19. - Lãi suất cho vay theo luân chuyển được ghi trong hợp đồng tín dụng, Ngân hàng tính lãi hàng tháng, thu lãi và trả lãi vào một ngày ấn định. Điều 20. - Phát tiền vay: Điều 21. - Trả nợ: Điều 22. - Kết thúc thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng quý, nếu ký hợp đồng kế tiếp thì thực hiện theo hợp đồng mới. Nếu không ký hợp đồng kế tiếp thì xí nghiệp có trách nhiệm trả hết nợ. Theo đề nghị của xí nghiệp, Giám đốc Ngân hàng cơ sở có thể cho gia hạn nợ không quá 30 ngày. Quá thời hạn quy định, Ngân hàng chuyển số tiền chưa trả hết sang nợ quá hạn và theo dõi thu hồi dứt điểm. Điều 23. - Thực hiện tín dụng vốn lưu động theo điểm 2 của điều 12, Ngân hàng mở cho xí nghiệp một tài khoản "cho vay thông thường". Việc lập kế hoạch tín dụng thực hiện theo điều 13 của Thể lệ này. Điều 24. - Mỗi lần vay vốn trong phạm vi kế hoạch tín dụng quý, xí nghiệp không phải làm đơn xin vay mà lập khế ước kiêm kỳ hạn nợ. Điều 25. - Ngân hàng phát tiền trả thẳng cho bên thụ hưởng theo yêu cầu của xí nghiệp, không cho vay chuyển vào tài khoản tiền gửi để xí nghiệp sử dụng dần. Điều 26. - Các trường hợp xí nghiệp vay vốn cho một đợt thu mua hoặc chi phí nói dưới đây, xí nghiệp cùng Ngân hàng ký hợp đồng tín dụng cho cả đợt và thực hiện phát tiền vay từng lần theo chứng từ thanh toán hợp lệ của xí nghiệp: Điều 27. - Lãi suất cho vay vốn lưu thông thông thường được ghi trong khế ước kiêm kỳ hạn nợ hoặc hợp đồng tín dụng. Điều 28. - Đến hạn trả, xí nghiệp phải trả nợ Ngân hàng. Nếu xí nghiệp không trả, Ngân hàng chủ động trích tài khoản để thu nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn, nếu tài khoản tiền gửi không đủ tiền trả. Điều 29. - Các tổ chức kinh tế tập thể, sau khi đã tận dụng hết các nguồn vốn tự có và tự huy động, có thể vay vốn Ngân hàng để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước. Điều 30. - Các tổ chức kinh tế, muốn vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện quy định ở điều 3 của Thể lệ này. Điều 31. - Cho vay vốn lưu động các tổ chức kinh tế có hai phương thức cho vay theo luân chuyển và cho vay thông thường. Điều 32. - Trước quý kế hoạch, mùa vụ hoặc trước khi thực hiện dự án kinh tế 15 ngày, tổ chức kinh tế gửi đến Ngân hàng bản kế hoạch tín dụng. Sau khi xem xét có hiệu quả, bảo đảm trả được nợ đúng hạn và khả năng nguồn vốn. Ngân hàng chấp thuận cho vay thì cùng tổ chức kinh tế ký hợp đồng tín dụng quý, mùa vụ hoặc từng dự án. Điều 33. - Cho vay theo luân chuyển đối với các tổ chức kinh tế thực hiện theo điều 16, điểm 2 và các điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 của Thể lệ này. Điều 34. - Hợp đồng tín dụng và khế ước kiêm kỳ hạn nợ là căn cứ để kiểm tra và xử lý vốn vay. Trong quá trình kiểm tra, Ngân hàng có thể xử lý như gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện tổ chức kinh tế: Điều 35. - Ngân hàng tiến hành kiểm tra vật tư, hàng hoá bảo đảm tiền vay hàng tháng hoặc đột xuất. Điều 36. - Việc kiểm tra bảo đảm nợ vay, tiến hành nộp. Đối chiếu tổng giá trị vật tư; hàng hoá bảo đảm nợ với số dư nợ các loại, trường hợp thừa bảo đảm và khả năng nguồn vốn cho phép, Ngân hàng có thể cho vay tiếp, nếu tổ chức kinh tế yêu cầu. Trường hợp thiếu bảo đảm, Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi (nếu có) để thu nợ, số còn lại chuyển nợ quá hạn và theo dõi thu hồi hết nợ. Điều 37. - Ngân hàng thực hiện biện pháp tín dụng có phân biệt: Phần THỨ BA — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. - Các Ngân hàng chuyên doanh Việt Nam, Vụ Kinh tế kế hoạch, Vụ Kế toán - Tài vụ chịu trách nhiệm cụ thể hoá, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Thể lệ này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.