Văn bản
Văn bản 1921/QĐ.UBT.97
V/V BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC NGẦM VÀ ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/1997
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Bản quy định tạm thời về việc thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Cần Thơ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 969/QĐ.UBT.92 ngày 15-10-1992 của UBND tỉnh Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Nước ngầm là nguồn tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Việc khai thác và sử dụng nước ngầm của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo quy định của Pháp luật và bản quy định này. Điều 2. Trong quy định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Qui định tạm thời về việc thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích: Đảm bảo việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm phục vụ lợi ích lau dài của xã hội; duy trì tình trạng ổn định về trữ lượng, chất lượng nước ngầm để có thể khai thác và sử dụng lâu dài; mọi tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ nguồn nước ngầm. Điều 4. Nhà nước thống nhất quản lý về nước ngầm bao gồm: Điều tra, thống kê về nguồn nước trữ lượng và chất lượng nước ngầm; lập quy hoạch, kết hoạch bảo tồn, khai thác và sử dụng nước ngầm; ban hành các quy chế tiêu chuẩn, quy phạm và thiết kế, xây dựng giếng hoặc cụm khai thác nước ngầm; cấp phép hoặc đình chỉ việc xây dựng, cải tạo giếng hoặc cụm khai thác nước ngầm; tổ chức quản lý việc khai thác nước ngầm vào mục đích kinh doanh; thanh tra Nhà nước về khai thác, sử dụng, kinh doanh và bảo vệ nguồn ngầm. Chương II — : Điều 5. Các trường hợp khai thác nước ngầm có lưu lượng nhỏ bằng sức người cho mục đích phục vụ ăn uống sinh hoạt gia đình từ các giếng đào, giếng khoan có độ sâu nhỏ hơn 30 mét và đường kính nhỏ hơn 90 milimét thì không phải xin phép. Điều 6. Khai thác nước ngầm cho mọi mục đích trong mọi trường hợp (trừ các trường hợp quy định tại điều 5 trên đây) đều phải xin phép. Điều 7. Các nguyên tắc khi cấp phép khai thác nước ngầm: Điều 8. Thẩm quyền cấp phép. Điều 9. Tất cả các công trình khai thác nước ngầm đều phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 8 bản quy định này. Điều 10. Công trình khai thác nước ngầm muốn mở rộng khả năng khai thác phải xin phép. Hộ khai thác phải làm đơn xin phép khai thác nước ngầm trước khi lập dự án khả thi. Điều 11. Hộ khai thác từ hố khoan, giếng đào, công trình khai thác thay thế hố khoan, giếng đào hoặc các công trình khác đã bị hư hỏng, giảm công suất có lưu lượng hút và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép mà nằm trong khu vực bãi giếng đã được xác định trong giấy phép thì không phải xin phép nhưng phải có hồ sơ gởi đến cơ quan cấp giấy phép. Điều 12. Hồ sơ thăm dò, khai thác nước ngầm. Điều 13. Đối với chương trình khai thác nước ngầm phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt, cơ quan thực hiện chương trình lập thủ tục xin khai thác theo dự án và kế hoạch hàng năm do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 14. Thủ tục trình duyệt. Điều 15. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin thăm dò khai thác nước ngầm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét thẩm định, chuẩn bị văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 16. Hộ có giấy phép thăm dò, khai thác nước ngầm, được ghi vào sổ đăng ký được phép và định kỳ thông báo chung. Điều 17. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ nhiệm vụ quyền hạn được UBND tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao để quyết định hủy bỏ hoặc hạn chế lưọng nước được khai thác của hộ, có giấy phép khai thác nước ngầm trong các tình huống sau đây: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép thăm dò nước ngầm: Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép khai thác nước ngầm. Điều 20. Cơ quan cấp giấy phép khai thác nước ngầm phải ra quyết định cho hộ được cấp phép tìm biện pháp khắc phục trong thời gian nhất định khi diễn ra một trong các trường hợp sau: Điều 21. Hồ sơ đăng ký công trình khai thác nước ngầm gồm: Điều 22. Quy định về việc hành nghề khoan khai thác nước ngầm. Điều 23. Thẩm quyền cấp phép hành nghề khoan giếng. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của hộ, doanh nghiệp được cấp phép đăng ký hành nghề khoan giếng nước thực hiện đúng quy định trong giấy phép, tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan giếng. Chương III — : Điều 25. Tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan giếng nước ngầm trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đăng ký lại tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy lợi). Điều 26. Cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò, khai thác nước ngầm và nhân dân có thành tích trong việc nghiên cứu, phát hiện, bảo vệ tài nguyên nước ngầm, môi trường nước sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành hoặc chấp hành không nghiêm chỉnh bản quy định này, có hành vi cản trở hoạt động thăm dò, khai thác nước ngầm hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, gây cản trở nhân viên Nhà nước thi hành công vụ sẽ bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 27. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện, giúp UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.