Quyết định · UBND

Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/11/2009
Ngày có hiệu lực
15/11/2009
Hết hiệu lực
10/10/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (69 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ".
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, Chủ tịch UBND thành phố Vĩnh Long, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đại diện người bị thu hồi đất
  Điều 4. Nguyên  tắc  bồi  thường, hỗ trợ
  Điều 5. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất
  Điều 7. Những  trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
  Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường cụ thể về nhà, công trình
  Điều 20. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mã
  Điều 22. Bồi thường đối với công trình Văn hoá, Di tích lịch sử, Nhà thờ, Đình, Chùa, Am, Miếu
  Điều 23. Bồi thường đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật
  Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
  Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 27. Hỗ trợ
  Điều 28. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 32. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 33. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 34. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 35. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 36. Tái định cư tập trung
  Điều 37. Chuẩn bị đất tái định cư
  Điều 38. Các trường hợp được bố trí tái định cư
  Điều 39. Bố trí tái định cư
  Điều 40. Thu tiền đất trong khu tái định cư
  Điều 41. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống khu tái định cư
  Điều 42. Tái định cư phân tán
  Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU HỒI, BỒI THƯỜNG,
  Điều 44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 45. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất
  Điều 46. Lập và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 47. Thực hiện công tác kiểm kê
  Điều 48. Xét tính pháp lý về nhà và đất và xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ trong việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất
  Điều 50. Công bố, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 51. Đăng ký đất tái định cư
  Điều 52. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
  Điều 53. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
  Điều 54. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 55. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 56. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
  Điều 57. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, Tổ chức phát triển quỹ đất và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 58. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn :
  Điều 59. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị chức năng.
  Điều 60. Trách nhiệm của tổ công tác.
  Điều 61. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
  Điều 62. Công tác tiếp dân.
  Điều 63. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
  Điều 64. Xử lý vi phạm, khen thưởng.
  Điều 65. Kiểm tra.
  Điều 66. Xử lý chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.