Quyết định · UBND
Quyết định 20/2009/QĐ-UBND
Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2009
- Hết hiệu lực
- 10/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
Bố cục (69 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ". Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, Chủ tịch UBND thành phố Vĩnh Long, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Đại diện người bị thu hồi đất Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ Điều 5. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường cụ thể về nhà, công trình Điều 20. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 21. Bồi thường về di chuyển mồ mã Điều 22. Bồi thường đối với công trình Văn hoá, Di tích lịch sử, Nhà thờ, Đình, Chùa, Am, Miếu Điều 23. Bồi thường đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 27. Hỗ trợ Điều 28. Hỗ trợ di chuyển Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 30. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở Điều 31. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 32. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước Điều 33. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 34. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 35. Hỗ trợ tái định cư Điều 36. Tái định cư tập trung Điều 37. Chuẩn bị đất tái định cư Điều 38. Các trường hợp được bố trí tái định cư Điều 39. Bố trí tái định cư Điều 40. Thu tiền đất trong khu tái định cư Điều 41. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống khu tái định cư Điều 42. Tái định cư phân tán Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU HỒI, BỒI THƯỜNG, Điều 44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Điều 45. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất Điều 46. Lập và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 47. Thực hiện công tác kiểm kê Điều 48. Xét tính pháp lý về nhà và đất và xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ trong việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất Điều 50. Công bố, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 51. Đăng ký đất tái định cư Điều 52. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Điều 53. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ Điều 54. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 55. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 56. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh Điều 57. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, Tổ chức phát triển quỹ đất và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 58. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn : Điều 59. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị chức năng. Điều 60. Trách nhiệm của tổ công tác. Điều 61. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 62. Công tác tiếp dân. Điều 63. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Điều 64. Xử lý vi phạm, khen thưởng. Điều 65. Kiểm tra. Điều 66. Xử lý chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.