Quyết định · UBND
Quyết định 20/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 14/05/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 08/2012/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (16/02/2012)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây không còn phù họp với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và thẩm quyền giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch thường trực Điều 7. Quy định về việc ủy quyền, thay thế nhiệm vụ Điều 8. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CUA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 13. Các loại chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương IV — CHẾ ĐỘ SINH HOẠT ĐỊNH KỲ VÀ Điều 16. Chế độ sinh hoạt định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Trình tự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Biên bản phiên họp và thông báo kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 23. Trách nhiệm của Vãn phòng trong việc trình xử lý, giải quyết công việc Điều 24. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ KÝ VĂN BẢN, PHÁT HÀNH, CÔNG BỐ VÀ Điều 27. Quy định về việc ký văn bản Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dần tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 29. Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 30. Về kiểm tra việc thi hành các văn bản Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 33. Chế độ đi công tác Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYÉT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 35. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Thủ trưởng các CO’ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 39. Các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng các CO’ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 42. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Chánh Văn phòng có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tình về việc thi hành Quy chế này theo định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo đột xuất khi cần thiết.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.