Quyết định · UBND
Quyết định 20/2019/QĐ-UBND
Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 17/11/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 02/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (21/01/2014)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 17/11/2019; thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Thôn, tổ dân phố được quy định tại Điều 2, Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cụ thể: Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Chương II — PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Tiêu chí phân loại thôn Chương III — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 7. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 8. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố Điều 9. Hội nghị thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cụ thể: Điều 10. Điều kiện thành lập thôn,^ tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cụ thể: Điều 11. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố Điều 12. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 13. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có Điều 14. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố Chương IV — TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 16. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 17. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Chương V — QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, Điều 18. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 19. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 20. Việc công nhận kết quả bầu cử Điều 21. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 22. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 23. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 24. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 25. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.