Quyết định · UB
Quyết định 201 /2003/QĐ-UB
Về việc ban hành bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/02/2003
- Ngày có hiệu lực
- 17/02/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản đã ban hành trước đây có nội dung trái với bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Điều 2. Tài nguyên khoáng sản nằm trong phạm vi địa phận tỉnh An Giang, có hay không có mặt nước che phủ, đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Mọi hoạt động khai thác khoáng sản phải thực hiện đúng các quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định số 76/2000/NĐ.CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản ( sửa đổi ) và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Các hoạt động khai thác đá các loại, đất, đất sét, cát núi ... thuộc loại khoáng sản không có mặt nước che phủ khi hoạt động khai thác sẽ có tác động xấu đến môi trường, cảnh quan ... Quy định chung là hạn chế mở địa điểm khai thác mới, hạn chế diện tích khu vực cho khai thác và hạn chế sản lượng khai thác tại tất cả các mỏ. Điều 4. Đá xây dựng chỉ cho khai thác ở 03 khu vực là núi Cô Tô, núi Dài thuộc huyện Tri Tôn và núi Bà Đội thuộc huyện Tịnh Biên; Hạn chế tổng sản lượng khai thác không vượt quá 01 triệu m3/năm. Nếu có nhu cầu tăng tổng sản lượng khai thác hơn 01 triệu m3/năm thì phải xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 5. Đá sử dụng cho san lấp chỉ tập trung cho khai thác ở 02 khu vực là núi Tà Pạ và núi Phú Cường và chỉ dùng cho nâng nền hạ đường giao thông trong Tỉnh. Không được sử dụng đá khai thác ở 02 khu vực này để san lấp nền nhà, san lấp khu dân cư đô thị, hoặc bán ra ngoài Tỉnh. Riêng đá khai thác ở núi Phú Cường chỉ phục vụ cho công trình trong huyện Tịnh Biên, không được bán ra ngoài huyện. Điều 6. Đá khối ốplat cho khai thác ở 02 khu vực là Đông Nam núi Cấm và núi Gập Ghềnh và phải chế biến thành đá ốplat để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Không được xuất khẩu đá khối thô. Điều 7. Đá aplit cho khai thác ở núi Bà Đắt, đi kèm với tận thu đá xây dựng, và chỉ được chế biến để cung cấp cho Nhà máy gạch ceramic của Tỉnh. Không bán sản phẩm chế biến từ đá aplit ra ngoài Tỉnh. Điều 8. Việc khai thác các loại đất và cát núi nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xây dựng công trình, khu dân cư, đường giao thông nông thôn ... thuộc địa bàn 03 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn chỉ hoạt động khi được UBND tỉnh cho phép. Đất và cát núi khai thác ở 03 huyện này chỉ được phục vụ cho xây dựng công trình thuộc huyện. Điều 9. Sét gạch ngói cho khai thác tại khu vực núi Tà Pạ và ở các vị trí khác nhằm phục vụ cho sản xuất gạch ngói trong Tỉnh. Điều 10. Việc khai thác cát lòng sông chỉ được hoạt động khai thác khi có Giấy phép khai thác của UBND tỉnh; tổng sản lượng khai thác thường xuyên không vượt quá 02 triệu m3/năm và thời hạn Giấy phép khai thác không quá 01 năm. Điều 11. Riêng việc khai thác cát lòng sông nhằm mục đích phục vụ cho các công trình trọng điểm, cấp bách của Tỉnh thì được xem xét cho khai thác tạm. Doanh nghiệp thi công công trình phải lập hồ sơ xin khai thác tạm gởi đến Sở Công nghiệp để thẩm định và trình UBND tỉnh cho phép. Điều 12. Các tổ chức, cá nhân muốn hoạt động khai thác khoáng sản phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép theo Quy định thủ tục về Giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi ) ban hành kèm theo Quyết định số 17/2001/QĐ-BCN ngày 23 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp; và Bản quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 551/2002/QĐ.UB ngày 08 tháng 3 năm 2002 của UBND tỉnh An Giang. Riêng đối với các khoáng sản bao gồm đá xây dựng, đá sử dụng cho san lấp, đá ốplat, đá aplit thì chỉ xem xét cấp phép (hoặc UBND tỉnh thỏa thuận với Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho các doanh nghiệp nhà nước khai thác. Điều 13. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản khi đã có Giấy phép khai thác và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định, bao gồm : nộp thuế; Tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; Các biện pháp để bảo vệ môi trường, môi sinh, an toàn lao động; Phục hồi đất đai ở diện tích chấm dứt khai thác; và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Khoáng sản. Điều 14. Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh An Giang. Mọi vi phạm trong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản phải được xử lý theo Nghị định số 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản; và chấn chỉnh hoạt động khai thác cát lòng sông theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 26/2001/CT.UB ngày 27 tháng 11 năm 2001. Điều 15. Giao Sở Công nghiệp tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Tỉnh theo Luật Khoáng sản và các quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp, UBND tỉnh. Điều 16. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Địa chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công nghiệp trong việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên khoáng sản. Điều 17. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm : Điều 18. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày Quy định này được ban hành, những hoạt động khai thác khoáng sản đang tiến hành nhưng chưa có Giấy phép, hoặc Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền, hoặc không đúng Quy định này, đều phải làm lại hoặc bổ sung đầy đủ theo Quy định này. Điều 19. Giám đốc Sở Công nghiệp, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện Quy định này. Điều 20. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.