Quyết định · UBT
Quyết định 2020/1998/QĐ-UBT
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT TIẾP CÔNG DÂN
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/08/1998
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy chế tổ chức và hoạt động tiếp công dân tỉnh Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15-4-1998. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng Phòng tiếp dân tỉnh, trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ và Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổ chức tiếp công dân có chức năng tham mưu giúp Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành thực hiện việc tiếp công dân, nhận và xử lý đơn thư kiếu nại, tố cáo và ý kiến kiến nghị, phản ánh của công dân và tổ chức thuộc thẩm quyền. Điều 2. Tổ chức và hoạt động tiếp công dân theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Thường trực của Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan chức năng hữu quan trong quá trình hoạt động. Điều 3. Tổ chức tiếp công dân nói tại Quy chế này bao gồm:Phòng tiếp dân tỉnh, tiếp dân các Sở, Ban,ngành, tiếp dân thành phố Cần Thơ và các huyện, xã ( phường, thị trấn). Điều 4. Mọi tổ chức, hoạt động và phối hợp hoạt động, điều hành công tác tiếp dân trong tỉnh đều phải tuân theo quy định tại Quy chế này và những quy định của pháp luật hiện hành về công tác tiếp công dân. Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 5. Tổ chức tiếp công dân có nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 6. Ngoài những nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Điều 5 Quy chế này, tổ chức tiếp công dân còn phải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 89/CP ngày 07-8-1997 của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và những nhiệm vụ cụ thể khác được UBND các cấp giao. Chương III — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN Điều 7. Tổ chức tiếp công dân bố trí nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, khang trang, lịch sự, có cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ cho công tác tiếp dân. Điều 8. Cơ quan Công an cùng cấp phụ trách địa bàn có trách nhiệm phối hợp tổ chức bảo vệ, bảo đảm trật tự, an toàn nơi tiếp công dân, kịp thời ngăn chặn mọi hành vi vi phạm trật tự an toàn xã hội. Điều 9. Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức, bố trí cán bộ và địa điểm tiếp công dân. Điều 10. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải thực sự có phẩm chất chính trị tốt, liêm khiết, trung thực, có nghiệp vụ chuyên môn, am hiểu chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Điều 11. Phòng tiếp dân tỉnh là cơ quan tham mưu giúp Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của công dân và tổ chức có liên quan đến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Điều 12. Trưởng phòng tiếp dân thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành mọi công việc của cơ quan, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và định kỳ và chịu trách nhiệm trước Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành về các ý kiến đề xuất và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của công dân và tổ chức. Điều 13. Theo dõi, kiểm tra đôn đốc các cơ quan, đơn vị tiếp dân tổ chức và thực hiện tốt công tác tiếp dân. Điều 14. Phó trưởng phòng tiếp dân giúp trưởng phòng tiếp dân phụ trách lĩnh vực công tác theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng tiếp dân. Điều 15. Các chuyên viên, cán bộ chịu sự phân công của trưởng, phó phòng tiếp dân. Tham mưu giúp trưởng, phó phòng tiếp dân thực hiện mọi công tác chuyên môn. Báo cáo, phản ánh kịp thời cho trưởng, phó phòng tiếp dân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công. Điều 16. Tổ chức tiếp công dân của UBND thành phố Cần Thơ và UBND các huyện là cơ quan tham mưu giúp Thường trực Thành ủy (huyện ủy) Thường trực HĐND, UBND thành phố Cần Thơ và các huyện. Chức năng, nhiệm vụ như niêu ở điểm 1, 2 và 3 tại Điều 5 Quy chế này. Điều 17. Tổ chức tiếp công dân của UBND thành phố Càn Thơ và UBND các huyện do Chánh hoặc Phó Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ và các huyện phụ trách và chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp ủy Đảng, HĐND và UBND. Điều 18. Tiếp công dân của Sở, Ban, ngành tỉnh được tổ chức bố trí ngay tại trụ sở cơ quan ở vị trí phù hợp, thuận tiện trong quan hệ giao tiếp với công dân; đảm bảo đủ điều kiện phương tiện cho hoạt động tiếp công dân thường xuyên. Điều 19. Cán bộ tiếp công dân do Thủ trưởng Sở, Ban, ngành phân công và trực tiếp quản lý điều hành. Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 20. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ công chức tiếp công dân phải mặt trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định, tự giới thiệu chức vụ của mình để người được tiếp biết. Điều 21. Khi tiếp công dân, cán bộ công chức tiếp công dân có nhiệm vụ: Điều 22. Khi tiếp công dân cán bộ, công chức có quyền: Chương V — QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VÀ HỘI HỌP Điều 23. Các cơ quan Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm: Điều 24. Phòng tiếp dân tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh, các Sở, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, UBND thành phố Cần Thơ, UBND huyện thực hiện tốt công việc tiếp công dân, phản ánh đề xuất giải quyết kịp thời các yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của mọi công dân đúng pháp luật qui định. Điều 25. Trưởng phòng tiếp dân triệu tập các cuộc hợp do Phòng tiếp dân tổ chức theo yêu cầu thức tế, định kỳ tuần, tháng, quý, đảm trách việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc các cuộc hợp trên. Chương VI — MỐI QUAN HỆ GIỮA NƠI TIẾP CÔNG DÂN VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT Điều 26. Khi nhận được các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do những nơi tiếp công dân chuyển đến, thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết phải thực hiện việc giải quyết kịp thời, đúng thủ tục,trình tự, thời hạn và đúng pháp luật. Điều 27. Đối với những trường hợp, vụ việc đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết thì trả lời cho đương sự theo quy định của pháp luật và báo cáo bằng văn bản cho nơi tiếp công dân đã chuyển vụ việc đó biết. Điều 28. Cán bộ, công chức tiếp công dân của phòng Tiếp dân tỉnh, các Sở,Ban, ngành, UBND thành phố Cần Thơ, các huyện chuyển đến cơ quan, đơn vị có trách nhiềm và thẩm quyền giải quyết mà thủ trưởng cơ quan đó không tuân thủ, chấp hành pháp luật về thời hạn giải quyết, trả lời thì sau nhiều lần nhắc nhở nếu không thực hiện thì báo cáo cho thủ trưởng cấp mình có biện pháp xử lý về trách nhiệm hoặc thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Trưởng phòng Tiếp dân tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh, Văn phòng các cơ quan Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện và theo dõi việc thực hiện Quy chế này. Điều 30. Quá trình thực hiện Quy chế này, cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích sẽ được biểu dương khen thưởng kịp thời.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.