Quyết định · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định 21/2001/QĐ-BGDĐT

Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/06/2001
Ngày có hiệu lực
21/06/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (12)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan quản lý trường, Hiệu trưởng các trường Trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo Trung học chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Chương trình Khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp ( gọi tắt là CTK - THCN) qui định nội dung tổng thể các hoạt động giáo dục của một khoá học thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý thời gian theo qui định của Luật Giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng và mục tiêu giáo dục.
Điều 2. Mục tiêu giáo dục trung học chuyên nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Thời gian đào tạo của một khoá học là: 1 đến 2 năm đối với hệ tuyển học sinh tốt nghiệp từ Trung học Phổ thông và 3 đến 4 năm đối với hệ tuyển học sinh tốt nghiệp Trung học Cơ sở. Các CTK - THCN tương ứng với hai hệ tuyển trên của cùng một ngành đào tạo phải đảm bảo có khối lượng kiến thức chuyên môn cơ bản tương đương để hai hệ có cùng một chuẩn trình độ.
Điều 4. Các yêu cầu cơ bản của CTK - THCN bao gồm:
Điều 5. Các mục đích cơ bản của CTK - THCN bao gồm:
Điều 6. Các hoạt động giáo dục và đào tạo trong khóa học bao gồm:
Điều 7. Các hoạt động giáo dục ngoại khoá bao gồm: tham quan, báo cáo chuyên đề, hoạt động xã hội, tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác. Các hoạt động này phải phục vụ cho mục tiêu giáo dục và do Hiệu trưởng quyết định.
Điều 8. Thời gian đào tạo của một khóa học được tính theo năm và tháng. Trừ các ngành đặc thù, các khoá học được qui định như sau:
Điều 9. Khoá đào tạo 1 năm chỉ áp dụng đối với:
Điều 10. Mỗi năm học được chia thành 2 học kỳ. Học kỳ ngắn nhất trong khóa học có thời gian tối thiểu là 17 tuần. Trong một học kỳ không bố trí quá 8 môn học.
Điều 11. Nội dung các hoạt động trong khoá học và sự phân bố thời gian tương ứng cho hai hệ tuyển học sinh đã tốt nghiệp THPT và THCS được qui định trong bảng 1 của CTK - THCN nhằm bảo đảm cho học sinh ra trường ở mỗi ngành đều đạt các chuẩn kiến thức và kỹ năng qui định. Hiệu trưởng các trường được quyền lựa chọn thời gian cho các hoạt động trong khoảng đó căn cứ vào mục tiêu giáo dục và hoàn cảnh cụ thể của từng trường.
Điều 12. Các môn văn hoá phổ thông bao gồm: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Văn - Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý được chia thành 3 nhóm chính. Nhóm I gồm các môn: Toán, Vật lý, Hoá học,Văn - Tiếng Việt; nhóm II gồm các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Văn - Tiếng Việt; nhóm III gồm các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Văn - Tiếng Việt, Lịch sử, Địa lý. Tuỳ theo tính chất ngành nghề CTK - THCN của mỗi ngành đào tạo phải bố trí ít nhất 4 môn văn hoá, trong đó có 3 môn thi tốt nghiệp theo qui định tại Điều 13 của CTK - THCN.
Điều 13. Việc lựa chọn các môn văn hoá phổ thông phải phù hợp với mục tiêu giáo dục ngành. Nhóm I áp dụng cho các ngành thuộc khối Công nghiệp, Kinh tế. Nhóm II áp dụng cho các ngành thuộc khối Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Y tế, Thể dục Thể thao. Nhóm III áp dụng cho các ngành thuộc khối Văn hoá Nghệ thuật, Du lịch, Hành chính Pháp lý.
Điều 14. Đối với các ngành có tính chất đặc thù riêng, không phù hợp với các nhóm trên, Hiệu trưởng xem xét kết hợp hai hay ba nhóm để lựa chọn các môn học đồng thời dự kiến 3 môn thi tốt nghiệp và chỉ được thực hiện sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản.
Điều 15. Thời gian giảng dạy các môn văn hoá phổ thông là 1200 - 1380 tiết. Mức tối thiểu ( 1200 tiết) áp dụng cho khoá học 3 năm. Các khoá học 3 năm 6 tháng, 4 năm áp dụng từ mức tối thiểu đến mức tối đa tuỳ theo từng ngành cụ thể và do Hiệu trưởng quyết định.
Điều 16. Các môn chung bao gồm: Giáo dục quốc phòng, Chính trị, Thể dục thể thao, Tin học, Ngoại ngữ và Giáo dục pháp luật là các môn bắt buộc đối với mọi ngành đào tạo thuộc hai hệ tuyển.
Điều 17. CTK - THCN về sự phân bố thời gian giảng dạy các môn chung được qui định trong Bảng 3. Số tiết qui định cho các môn Giáo dục quốc phòng, Chính trị, Giáo dục pháp luật theo từng khoá học là mức tối thiểu đối với tất cả các ngành đào tạo. Số tiết đối với các môn Thể dục thể thao, Tin học, Ngoại ngữ được qui định ở mức tối thiểu hoặc trong khoảng từ mức tối thiểu đến mức tối đa. Hiệu trưởng các trường Trung học chuyên nghiệp được quyền lựa chọn số tiết đối với từng môn học trong khoảng qui định.
Điều 18. Thời gian đào tạo các môn cơ sở và các môn chuyên môn, thời gian thực tập và thực tập tốt nghiệp do các Bộ ngành qui định trong CTK - THCN ngành. Các môn học, các hoạt động thực tập và thực tập tốt nghiệp trong toàn khoá học phải được bố trí hợp lý theo trình tự thời gian thành qui trình đào tạo một cách khoa học và do Hiệu trưởng quyết định.
Điều 19. Chương trình Khung về các môn cơ sở, các môn chuyên môn và sự phân bố thời gian tương ứng của từng môn học trong một ngành đào tạo do Bộ, ngành tổ chức biên soạn, ban hành thống nhất trong toàn ngành sau khi thoả thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 20. Đối với các ngành có đào tạo chuyên ngành thì thời gian đào tạo chuyên ngành là 30% tổng thời gian được bố trí cho các môn cơ sở và các môn chuyên môn.
Điều 21. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm ban hành thống nhất chương trình các môn văn hoá phổ thông, các môn chung và phối hợp với các Bộ ngành ban hành chương trình các môn học chung cho nhiều ngành.
Điều 22. Các Bộ ngành chịu trách nhiệm ban hành chương trình các môn cơ sở, các môn chuyên môn và các môn chuyên ngành sau khi thoả thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 23. Các môn thi, các môn kiểm tra và hệ số môn học tương ứng trong từng học kỳ và các môn thi tốt nghiệp phải thực hiện theo Quy chế " Thi, kiểm tra, xét lên lớp, xét tốt nghiệp trong các trường THCN" do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 24. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm ban hành các qui định chung và CTK - THCN cho toàn ngành.
Điều 25. Hiệu trưởng các trường Trung học Chuyên nghiệp chịu trách nhiệm:
Điều 26. Các Bộ ngành, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
Điều 27. CTK - THCN này áp dụng cho hình thức đào tạo chính qui theo niên chế ở các trường Trung học chuyên nghiệp ( bao gồm các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục), các cơ sở đào tạo Trung học chuyên nghiệp trong cả nước.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.