Quyết định · UBND

Quyết định 21/2007/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/05/2007
Ngày có hiệu lực
01/06/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (65 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
  Điều 2. Đối tượng điều chỉnh.
  Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp công dân theo định kỳ và chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc thường xuyên tiếp công dân, cơ quan, tổ chức để tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật.
  Điều 4. Khiếu nại, nội dung khiếu nại hành chính về bảo vệ môi trường.
  Điều 5. Tố cáo, nội dung tố cáo về bảo vệ môi trường.
  Điều 6. Tranh chấp về môi trường.
Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ĐẾN TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 7. Khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường:
  Điều 8. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại (trong trường hợp khiếu nại bằng đơn, trong đơn phải đầy đủ nội dung theo khoản 1, Điều 33 của Luật Khiếu nại tố cáo) hoặc người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp theo Khoản 2, Điều 33 Luật Khiếu nại tố cáo mà thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết phải nêu rõ lý do.
  Điều 9. Trường hợp có khiếu nại lần hai thì được thực hiện như sau:
  Điều 10. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 8, Điều 01 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005 thì người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.
  Điều 11. Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường
  Điều 12. Người tố cáo về bảo vệ môi trường phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp đến tố cáo trực tiếp hoặc tố cáo qua đường dây nóng thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Bản ghi lời tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và có chữ ký xác nhận của người tố cáo trừ trường hợp tố cáo qua đường dây nóng. Việc xử lý tố cáo trực tiếp và tố cáo qua đường dây nóng giống như xử lý đơn tố cáo.
  Điều 13. Tiếp nhận và xử lý đơn, thư tố cáo về bảo vệ môi trường.
  Điều 14. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tranh chấp về môi trường phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tranh chấp phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tranh chấp; nội dung tranh chấp.
  Điều 15. Việc tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp về môi trường được xử lý giống như việc tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo về bảo vệ môi trường.
  Điều 16. Việc tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường được tiến hành theo quy định tại Chương V của Luật Khiếu nại tố cáo và các quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo.
  Điều 17. Trách nhiệm tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Chương III — KHIẾU NẠI, THẨM QUYỀN, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường.
  Điều 19. Thời hạn giải quyết khiếu nại được tính từ khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý đơn đến khi có quyết định giải quyết.
  Điều 20. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường.
  Điều 21. Thời hạn giải quyết khiếu nại về môi trường lần hai.
  Điều 22. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường lần đầu quy định tại Điều 20 của Bản quy định này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án; đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
  Điều 23. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 của Bản quy định này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án; đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
  Điều 24. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường:
  Điều 25. Người giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải thực hiện theo trình tự như sau:
  Điều 26. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 38 của Luật Khiếu nại tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 11, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005.
  Điều 27. Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai.
  Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai:
  Điều 29. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết theo Điều 10 của Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
  Điều 30. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
  Điều 31. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
  Điều 32. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
  Điều 33. Việc giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải được lập thành hồ sơ theo Điều 47 của Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005.
Chương IV — THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TỐ CÁI
  Điều 34. Thời hạn giải quyết tố cáo, phản ánh về bảo vệ môi trường là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
  Điều 35. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
  Điều 36. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra các cấp trong việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường.
  Điều 37. Đối với những đơn tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết như sau:
  Điều 38. Đối với tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì người giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, của Bản quy định này.
  Điều 39. Đối với tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung “đơn giản” thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo giao cho Chánh Thanh tra cấp mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị giải quyết tố cáo; cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định thụ lý để cử cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ, chức năng tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận giải quyết vụ việc. Trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời hạn tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.
  Điều 40. Trong quá trình giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra những bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của những nội dung bị tố cáo.
  Điều 41. Việc thu thập những tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo. Sau khi kết thúc việc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo xác minh và văn bản kết luận về nội dung tố cáo, kiến nghị giải quyết tố cáo đồng thời phải có chứng cứ để chứng minh cho kết luận của mình là đúng pháp luật.
  Điều 42. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
  Điều 43. Đối với những tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải tiến hành thanh tra, kiểm tra để xem xét, kết luận giải quyết tố cáo. Việc thanh tra để giải quyết đơn thư tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được tiến hành theo chế độ thanh tra đột xuất và theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  Điều 44. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung phức tạp ra quyết định thanh tra đột xuất theo đề nghị của Chánh Thanh tra cùng cấp. Trường hợp những vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cần phải tiến hành thanh tra kịp thời thì Chánh Thanh tra cùng cấp ra quyết định thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường đồng thời phải báo cáo với người giải quyết tố cáo.
  Điều 45. Nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  Điều 46. Nội dung chủ yếu của cuộc thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để giải quyết đơn thư tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
  Điều 47. Căn cứ kết quả thanh tra, kết quả phân tích mẫu môi trường, tiêu chuẩn môi trường cho phép và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng Đoàn Thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra trình người ra quyết định thanh tra xem xét cho ý kiến chỉ đạo để soạn thảo văn bản kết luận giải quyết vụ việc. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 51 của  Luật Thanh tra.
  Điều 48. Văn bản kết luận vụ việc phải được soạn thảo dựa trên các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, các tiêu chuẩn về môi trường để đánh giá được những mặt đã làm được, những tồn tại, mức độ vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của đối tượng được thanh tra, văn bản kết luận chia làm ba phần như sau:
  Điều 49. Văn bản kết luận thanh tra phải gửi cho người giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường và đối tượng thanh tra. Trường hợp người giải quyết tố cáo là người ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra còn được gửi cho Chánh Thanh tra cùng cấp.
  Điều 50. Căn cứ vào kết luận thanh tra, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận kết luận thanh tra người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định tại Điều 43 của Bản quy định này.
  Điều 51. Căn cứ kết luận giải quyết tố cáo, cơ quan giải quyết tố cáo phải ra văn bản thông báo kết luận giải quyết tố cáo cho người tố cáo biết, cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến khi họ có yêu cầu.
  Điều 52. Việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường phải được lập thành hồ sơ theo Điều 73 của Luật Khiếu nại tố cáo.
Chương V — THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  Điều 53. Thời hạn giải quyết tranh chấp về môi trường là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
  Điều 54. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về môi trường:
  Điều 55. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 56. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường đúng pháp luật và kịp thời góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 57. Người nào khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường mà có hành vi bao che cho người có hành vi vi phạm mà gây hậu quả thì tuỳ theo mức độ nặng nhẹ thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 58. Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về bảo vệ môi trường thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 59. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải thường xuyên xem xét, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của mình trong thời gian theo quy định, không để tồn động hoặc kéo dài.
  Điều 60. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường theo quy định tại Bản quy định này để thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
  Điều 61. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổng hợp tình hình giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trong phạm vi, nhiệm vụ của mình về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo.
  Điều 62. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện Bản quy định này. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm tổng hợp tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, trách nhiệm của mình gửi về Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.