Quyết định · UBND

Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/04/2008
Ngày có hiệu lực
17/04/2008
Hết hiệu lực
17/12/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (76 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 2004 về việc ban hành bản Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND phường, xã, Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 11 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trên các lĩnh vực đất đai, lao động - thương binh và xã hội tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc chung khi thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND phường, xã
  Điều 5. Quy định chung về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã
Chương II — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ  THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
  Mục 1 — THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT
    Điều 6. Quy định về giấy tờ cá nhân xuất trình khi nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch
    Điều 7. Đăng ký kết hôn
    Điều 8. Đăng ký khai sinh
    Điều 9. Đăng ký việc nuôi con nuôi
    Điều 10. Đăng ký việc giám hộ
    Điều 11. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
    Điều 12. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác
    Điều 13. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch
    Điều 14. Đăng ký khai tử
    Điều 15. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch
  Mục 2 — THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT
    Điều 16. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam
    Điều 17. Cấp bản sao từ sổ gốc (trừ bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch đã quy định tại Điều 13)
    Điều 18. Chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản
  Mục 3 — THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT
    Điều 19. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND các xã thuộc huyện Hoà Vang
    Điều 20. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
    Điều 21. Gia hạn giấy phép xây dựng
    Điều 22. Đăng ký thế chấp, xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chỉ áp dụng tại một số xã thuộc huyện Hòa Vang)
Chương III — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ  THEO CƠ CHẾ
  Mục 1 — THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT
    Điều 23. Giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp (trừ đất trồng cây hàng năm) đối với hộ gia đình, cá nhân
    Điều 24. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất:
    Điều 25. Chuyển mục đích sử dụng đất
    Điều 26. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần đầu) cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất tại phường, xã
    Điều 27. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
    Điều 28. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
    Điều 29. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Điều 30. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân
    Điều 31. Tách thửa, hợp thửa đất
    Điều 32. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
    Điều 33. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
    Điều 34. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
    Điều 35. Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
    Điều 36. Tặng, cho quyền sử dụng đất
    Điều 37. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
    Điều 38. Xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
    Điều 39. Xác nhận quy hoạch tại khu vực các xã thuộc thẩm quyền của UBND huyện Hòa Vang
    Điều 40. Quy định bổ sung về thời gian giải quyết hồ sơ
    Điều 41. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
    Điều 42. Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính đối với người sử dụng đất
  Mục 2 — THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 43. Hồ sơ xét công nhận chế độ liệt sĩ
    Điều 44. Hồ sơ xét công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh
    Điều 45. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động  kháng chiến giải phóng dân tộc
    Điều 46. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
    Điều 47. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng (trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần)
    Điều 48. Hồ sơ thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (kể cả đối với quân nhân, công an nhân dân đang tại ngũ)
    Điều 49. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động  cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
    Điều 50. Hồ sơ giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần đối với người có công với cách mạng
    Điều 51. Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình
    Điều 52. Trách nhiệm của Sở, Phòng LĐ-TB và Xã hội trong việc giải quyết các hồ sơ chính sách
    Điều 53. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo đối với người có công và con của họ
    Điều 54. Hồ sơ đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất
    Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo hoặc miễn, giảm tiền viện phí
    Điều 56. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (người già cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt)
    Điều 57. Hồ sơ đề nghị giảm tiền sử dụng đất khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
    Điều 58. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất bố trí tái định cư của đối tượng chính sách
    Điều 59. Lệ phí
  Mục 3 — THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
    Điều 60. Hồ sơ cấp đổi giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá dưới 20 CV
    Điều 61. Hồ sơ cấp giấy phép khai thác thuỷ sản tàu cá dưới 20 CV
Chương IV — QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT
  Điều 62. Quy trình giải quyết hồ sơ
  Điều 63. Quy định về quan hệ phối hợp
  Điều 64. Quy trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông
  Điều 65. Quy định về Phiếu lưu chuyển
  Điều 66. Thu phí, lệ phí
  Điều 67. Quan hệ phối hợp giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 68. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường, xã
  Điều 69. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận, huyện
  Điều 70. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
  Điều 71. Thực hiện chế độ khen thưởng và xử lý kỷ luật theo quy định tại các Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2006 của UBND thành phố Quy định về khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng trong việc giải quyết hồ sơ, công việc của tổ chức, cá nhân; Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2006 của UBND thành phố Quy định chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, quận, huyện và các quy định pháp luật có liên quan đối với tập thể, cá nhân có thành tích thực hiện tốt nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm các quy định theo Quy định này.
  Điều 72. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.