Quyết định · UBND
Quyết định 21/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 11/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 07/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (10/07/2009)
- 102/2008/NĐ-CP — Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (15/09/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 5. Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp Tỉnh Điều 6. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện Điều 7. Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã Điều 8. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần Điều 9. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tỉnh Chương II — THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 10. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu Điều 11. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập Điều 12. Trách nhiệm thu thập, quản lý dữ liệu Điều 13. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu Điều 14. Trách nhiệm giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường có được do sử dụng ngân sách chi cho sự nghiệp tài nguyên và môi trường Điều 15. Chính sách khuyến khích của Nhà nước Chương III — CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 16. Quy định về cung cấp, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 17. Nguyên tắc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu Điều 18. Hình thức khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 19. Trình tự, thủ tục cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 20. Thẩm quyền cho phép cung cấp dữ liệu Điều 21. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu Chương IV — LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, BẢO ĐẢM AN TOÀN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 22. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 23. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 24. Kiểm tra Điều 25. Khen thưởng Điều 26. Xử lý vi phạm Điều 27. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành Điều 29. Tổ chức thực hiện Điều 1. Nội dung hợp đồng: Điều 2. Thời gian thực hiện: Điều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả: Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán: Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên: Điều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp: Điều 7. Điều khoản chung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.