Quyết định · UBND
Quyết định 21/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 06/08/2011
- Hết hiệu lực
- 31/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 03/2011/TT-BXD — Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (06/04/2011)
- 114/2010/NĐ-CP — Về bảo trì công trình xây dựng (06/12/2010)
- 19/2009/TT-BXD — Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế (30/06/2009)
- 20/2008/TTLT-BXD-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng (16/12/2008)
- 11/2008/QĐ-BXD — Về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (01/07/2008)
- 49/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (18/04/2008)
- 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (04/12/2006)
- 80/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (18/04/2005)
- 209/2004/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (16/12/2004)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 4. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Sở Xây dựng và các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư; các dự án thuộc các nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn với mức vốn > 7 tỷ không phân biệt cấp quyết định đầu tư. Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và các dự án thuộc các nguồn vốn khác xây dựng trên địa bàn với mức vốn ≤ 7 tỷ. Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Điều 8. Lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng: Điều 9. Trách nhiệm Sở Xây dựng Điều 10. Trách nhiệm của các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương. Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ban quản lý khu kinh tế có dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc) Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 15. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình Điều 20. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình Điều 22. Giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng Điều 23. Mối quan hệ phối hợp của các cơ quan, tổ chức Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.