Quyết định · UBND
Quyết định 21/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/03/2012
- Ngày có hiệu lực
- 06/04/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 07/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (10/07/2009)
- 102/2008/NĐ-CP — Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (15/09/2008)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An
Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An
Điều 5. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU
Điều 6. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An
Điều 7. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu
Điều 8. Thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu
Điều 9. Giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 10. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu
Điều 11. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Mục 2 — CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 12. Công bố danh mục dữ liệu
Điều 13. Thẩm quyền cung cấp, cho phép cung cấp dữ liệu
Điều 14. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Mục 3 — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 17. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 21. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Điều 22. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã điều tra thu thập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.