Quyết định · UBND
Quyết định 21/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 27/06/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 36/2017/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (04/07/2017)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 11/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn (14/04/2011)
- 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp (15/07/2008)
- 11/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dung (25/12/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- Không số — Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn (31/08/1994)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh bao gồm: Điều 4. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 6. Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Điều 7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Chương III — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 9. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản công trình khí tượng thủy văn cơ bản Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Chương IV — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 12. Chế độ báo cáo Điều 13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Chế độ khen thưởng Điều 15. Xử lý vi phạm Điều 16. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.