Quyết định · UBND
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 19/07/2014
- Hết hiệu lực
- 10/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 07/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (10/07/2009)
- 102/2008/NĐ-CP — Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (15/09/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 5. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Chương II — CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, Điều 6. Trách nhiệm thu thập và quản lý dữ liệu Điều 7. Nguyên tắc, căn cứ lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 8. Trách nhiệm, hình thức và thời hạn giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 9. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên môi trường Điều 10. Kinh phí thu thập, quản lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Chương III — CÔNG BỐ, CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ LƯU TRỮ, BẢO QUẢN Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu Điều 12. Thẩm quyền cung cấp dữ liệu Điều 13. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu Điều 14. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 15. Bảo đảm an toàn dữ liệu số và chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường Chương IV — PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU Điều 16. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu Điều 17. Các nội dung chính cần phối hợp Điều 18. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.