Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/12/2024
Ngày có hiệu lực
21/12/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Bố cục (17 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Điều khoản thi hành
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc chung
Mục 1 — QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, tài sản công là vật tiêu hao trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư; mua sắm hàng hóa, dịch vụ (Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 151/2017/NĐ-CP) được sửa đổi tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); điểm c khoản 2 Điều 37a Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp quy định tại tiết b3 điểm b khoản 4 Điều 41c Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)
  Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)
  Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
  Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
  Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP)
  Điều 10. Thẩm quyền quyết định giá trị của tài sản gắn liền với đất khi bán trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
  Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
  Điều 12. Tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định và xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Mục 2 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
  Điều 13. Thẩm quyền quyết định việc quản lý, xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án; tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng về tài sản trong dự án sử dụng vốn nhà nước; thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán tài sản là vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án thuộc địa phương quản lý
  Điều 14. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.