Văn bản
Văn bản 21
Về việc tổ chức các Toà án quân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/02/1946
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/1946
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (5)
- 141/SL — Về việc thành lập Thứ Bộ Công an (16/02/1953)
- 133/SL — Về việc trừng trị các loại Việt gian phản động (20/01/1953)
- 43 — Về việc mỗi Kỳ một "Hội đồng phán định thẩm quyền giữa Toà án quân sự, Toà án đặc biệt và Toà án thường" (03/04/1946)
- 27 — Về việc truy tố các tội bắt cóc, tống tiền và ám sát (28/02/1946)
- 79-TP/NĐ — Về việc quy định quyền hạn, nhiệm vụ của Chánh nhất toà thượng thẩm Thuận Hoá, toà thượng thẩm Sài Gòn (24/02/1946)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 7 — Về việc bổ khuyết Sắc lệnh ngày 13 tháng 9 năm 1945 thiết lập Toà án quân sự (15/01/1946)
- 77C — Về việc thiết lập một toà án quân sự tại Phan Thiết (28/12/1945)
- 40 — Về việc đặt một toà án quân sự ở Nha trang (29/09/1945)
- 37/SL — Về việc ấn định địa phương thẩm quyền của các toà án quân sự (26/09/1945)
- 33C — Về việc thiết lập các toà án quân sự (13/09/1945)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Trong tình thế đặc biệt hiện thời, những toà án quân sự thiết lập tại Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ tổ chức theo quy tắc định trong Sắc lệnh này. Điều 2. Toà án quân sự xử tất cả các người nào phạm một việc gì, sau hay trước ngày 19 tháng 8 dương lịch năm 1945, có phương hại đến nền độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Điều 3. Toà án quân sự xử cả những tội phạm khác do sắc lệnh ấn định sau. Điều 4. Toà án quân sự sẽ thiết lập ở những nơi cần thiết do nghị định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Nghị định ấy sẽ ấn định quản hạt của mỗi toà. Điều 5. Toà án quân sự lập thành như sau: Điều 6. Các thẩm phán của Tòa án quân sự xét xử theo luật pháp và lương tâm mình. Điều 7. Tòa án quân sự xử công khai và có thể họp ngoài trụ sở. Nếu có duyên cớ đặc biệt tòa có thể quyết định xử kín được. Điều 8. Tòa án quân sự có thể tuyên án Điều 9. Tài sản tịch thu của các tội nhân sẽ cho vào quỹ của toàn quốc. Điều 10. Khi phạt tù tòa có thể cho tội nhân được hưởng án treo nếu có những lý do đáng khoan hồng. Bản án xử treo sẽ tạm đình việc thi hành. Nếu trong 5 năm bắt đầu từ ngày tuyên án, tội mhân không bị tòa án quân sự làm tội một lần nữa về một việc mới, thì bản án đã tuyên sẽ hủy đi, coi như không có. Nếu trong 5 năm ấy, tội nhân bị kết án một lần nữa trước một tòa án quân sự thì bản án treo sẽ đem thi hành. Điều 11. Những quyết nghị của tòa án quân sự sẽ đem thi hành ngay, không có quyền chống án, trừ trường hợp sau này: Điều 12. Sắc lệnh ngày 24/12/1945 của Chủ tịch Chính phủ uỷ quyền ân giảm cho Ban thường vụ của Uỷ ban nhân dân Nam Bộ vẫn còn hiệu lực. Điều 13. Các chi tiết về thủ tục thi hành tại các toà án quân sự sẽ do nghị định ông Bộ trưởng Tư Pháp ấn định. Điều 14. Sắc lệnh này sẽ áp dụng ngay 48 giờ sau khi ký. Điều 15. Nay huỷ bỏ các Sắc lệnh về Toà án quân sự ngày 13/9/45, 26/9/45, 29/9/45, 28/12/45, 15/1/46. Điều 16. Các Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.