Văn bản · TW

Văn bản 210/QLTT-TW

Về lập các trạm kiểm soát cố định liên ngành trên một số đường giao thông thuỷ, bộ ra vào vùng biên giới

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/06/1993
Ngày có hiệu lực
29/06/1993
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Thành lập các Trạm kiểm soát cố định liên ngành trên một số đường giao thông thuỷ, bộ ra vào vùng biên giới ghi trong danh mục kèm theo.
Điều 2. Trạm kiểm soát cố định liên ngành tổ chức và hoạt động theo quy chế đính kèm Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 86/QLTT-TW ngày 2-8-1991 và các Quyết định khác của Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương đã ban hành trước đây về việc thành lập các trạm kiểm soát liên ngành trên đường ra vào vùng biên giới.
Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới có trạm kiểm soát có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu cần bổ sung, sửa đổi gì thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố bàn với Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương để cùng thống nhất quyết định.
Điều 1. Trạm kiểm soát cố định liên ngành trên đường giao thông thuỷ, bộ ra, vào vùng biên giới (dưới đây gọi tắt là trạm) là tổ chức phối hợp liên kiểm của lực lượng cảnh sát nhân dân, thuế vụ và quản lý thị trường... ở địa phương để kiểm soát hàng hoá và phương tiện vận tải ra vào vùng biên giới theo các quy định của pháp luật, góp phần ngăn chặn các hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới.
Điều 2. Trạm được thành lập ở các tỉnh biên giới, trên một số tuyến đường giao thông thuỷ, bộ ra, vào vùng biên giới và do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương quyết định lập sau khi bàn thống nhất với các ngành có liên quan ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh biên giới nơi đặt trạm.
Điều 3. Mỗi trạm do một trạm trưởng phụ trách và hai phó trạm trưởng giúp việc trạm trưởng.
Điều 4. Trạm được sử dụng con dấu riêng; có trụ sở cố định và được trang bị các phương tiện làm việc cần thiết theo yêu cầu công tác của một trạm kiểm soát.
Điều 5. Cán bộ, nhân viên công tác tại trạm do cơ quan, đơn vị nào cử đến thì cơ quan, đơn vị ấy trả lương và các chế độ khác (nếu có).
Điều 6. Trạm chịu sự kiểm tra, giám sát toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh và sự kiểm tra, giám sát chuyên ngành của cơ quan ngành dọc chức năng cấp trên.
Điều 7. Trạm có nhiệm vụ:
Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, trạm có quyền:
Điều 9. Trạm phải:
Điều 10. Trạm trưởng là người lãnh đạo, quản lý trực tiếp trạm, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Ban chỉ đạo Quản lý thị trường và các ngành thành viên ở tỉnh về các mặt công tác của trạm.
Điều 11. Cán bộ, nhân viên các ngành làm việc ở trạm thực hiện chức trách của ngành khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tại trạm, đồng thời có sự phối hợp, hỗ trợ lực lượng khác để cùng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; chấp hành sự phân công công việc của trạm trưởng và kỷ luật công tác chung của trạm.
Điều 12. Nghiêm cấm trạm:
Điều 13. Cán bộ, nhân viên trạm có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, góp phần vào việc mở rộng lưu thông hàng hoá theo pháp luật, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật, giữ gìn an toàn cho giao thông và an ninh trật tự xã hội sẽ được xét khen thưởng về tinh thần và vật chất theo chế độ chung của nhà nước.
Điều 14. Cán bộ, nhân viên trạm nếu vi phạm những điều nghiêm cấm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước, của các doanh nghiệp hoặc công dân thì phải bồi thường.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.