Quyết định · UB

Quyết định 213/QĐ-UB

Về việc ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/02/2005
Ngày có hiệu lực
02/02/2005
Hết hiệu lực
19/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản qui định chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Liên minh hợp tác xã tỉnh và các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện và Thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ nhiệm các hợp tác xã, Tổ trưởng các Tổ hợp tác nông nghiệp có đồng bào dân tộc thiểu số căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tham gia xây dựng và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp để giúp nhau trong sản xuất và đời sống, xóa đói, giảm nghèo, ổn định định canh, định cư, xây dựng buôn làng giàu đẹp, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, đoàn kết nông thôn.
  Điều 2. Đối tượng và ngành nghề áp dụng:
Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VÀ TỔ HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP
  Điều 3. Chính sách về đất đai:
  Điều 4. Chính sách đầu tư và tín dụng:
  Điều 5. Chính sách về thuế:
  Điều 6. Chính sách về khoa học và công nghệ:
  Điều 7. Chính sách về thị trường và xúc tiến thương mại:
  Điều 8. Chính sách về đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực:
  Điều 9. Các chính sách hỗ trợ khác:
Chương III — THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT
  Điều 10. Hồ sơ xét duyệt gồm:
  Điều 11. Thẩm quyền xét duyệt:
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 12. UBND tỉnh giao cho:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.