Quyết định · UBND
Quyết định 2157/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 14/11/2013
- Hết hiệu lực
- 01/04/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố tại các Quyết định Ủy ban nhân dân thành phố: số 2767/QĐ-UB ngày 12/11/2002 về việc Ban hành quy chế quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; số 616/QĐ-UB ngày 21/4/2005 về mức công trợ ngân sách đối với Chương trình nạo vét kênh mương; số 1059/QĐ-UBND ngày 26/5/2005 về “Mức công trợ của ngân sách thành phố đối với các công trình mới trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non (công lập và bán công) trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi thực hiện Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Điều 3. Tiêu chí hỗ trợ Điều 4. Mức hỗ trợ và tổng mức đầu tư từ ngân sách Chương II — QUY ĐỊNH TRÌNH TỪ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI Điều 5. Quy định về xây dựng kế hoạch Điều 6. Quy định về phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật. Điều 7. Quy định về cấp phát kinh phí hỗ trợ Điều 8. Quy định về chế độ báo cáo, điều chỉnh kế hoạch và quyết toán kinh phí. Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã Điều 12. Quy định về công khai Điều 13. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình Xây dựng nông thôn mới thành phố thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện Chương trình, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.