Quyết định · UBND

Quyết định 2160/2011/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa 14 (nhiệm kỳ 2011-2014)

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2011
Ngày có hiệu lực
09/01/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa 14 (nhiệm kỳ 2011-2016).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 86/2005/QĐ-UBND ngày 17/01/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa 13 (nhiệm kỳ 2004-2009), Quyết định số 1705/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế tổ chức các kỳ họp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 11. Quan hệ phối hợp trong giải quyết công việc giữa cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Ủy ban nhân dân quận, huyện.
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 12. Các loại chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 15. Phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
  Điều 20. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chuẩn bị phiếutrình
  Điều 22. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 23. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân quận, huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự họp và làm việc.
Chương VI — THỦ TỤC TIẾP NHẬN VĂN BẢN ĐẾN,
  Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 27. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 31. Phạm vi kiểm tra
  Điều 32. Phương thức kiểm tra
  Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách trong nước
  Điều 35. Chủ tịch, các Phó Chủ Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách nước ngoài
  Điều 36. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
  Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
  Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 41. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước của thành phố cho nhân dân
  Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học
  Điều 45. Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 46. Ủy ban nhân dân thành phố, thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện theo đúng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố.
  Điều 47. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này, định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi bổ sung, bãi bỏ những nội dung không phù hợp khi có những điểm mới hoặc điều kiện thực tế có thay đổi, đảm bảo tốt hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.