Quyết định · UBND

Quyết định 22/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và xử lý một số vấn đề cụ thể khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn , ao trong cùng một thửa đất với đất ở

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
10/04/2006
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và xử lý một số vấn đề cụ thể khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định số 936 QĐ/UB ngày 25/8/1992, số 502 QĐ/UB ngày 21/3/1994, số 2394/2000/QĐ/UB-NL2 ngày 14/11/2000 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 3. Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương II — QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO TRONG CÙNG MỘT THỬA VỚI ĐẤT Ở
  Điều 4. Hạn mức giao đất ở
  Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở
Chương III — QUY ĐỊNH XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG MỘT THỬA VỚI ĐẤT Ở
  Điều 6. Xử lý khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 7. Ghi nợ tiền sử dụng đất
  Điều 8. Xử lý diện tích đất đã được xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống nhưng có diện tích lớn hơn hạn mức quy định.
  Điều 9. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với quy hoạch.
  Điều 10. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  Điều 11. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh
  Điều 13. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã
  Điều 14. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn
  Điều 15. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.