Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND

Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVII, nhiệm kỳ 2011-2016

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/08/2011
Ngày có hiệu lực
18/08/2011
Hết hiệu lực
01/01/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2. Các đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Chương II — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 3. Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân.
  Điều 4. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân.
  Điều 5. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
  Điều 6. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
  Điều 7. Họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
  Điều 8. Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 9. Chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân.
  Điều 10. Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân.
  Điều 11. Điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân.
  Điều 12. Giữ mối liên hệ với đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
  Điều 13. Hoạt động tiếp xúc cử tri.
  Điều 14. Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân.
  Điều 15. Hoạt động giám sát, khảo sát, kiểm tra.
  Điều 16. Tham gia công tác xây dựng pháp luật
  Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân
  Điều 18. Chế độ làm việc
Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 19. Các Ban của Hội đồng nhân dân
  Điều 20. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân
  Điều 21. Chế độ làm việc
Chương V — THƯ KÝ KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 22. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 23. Giúp việc kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 24. Các nhiệm vụ khác
Chương VI — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 25. Mối quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
  Điều 26. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương
  Điều 27. Các mối quan hệ khác
Chương VII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
  Điều 28. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân
  Điều 29. Cơ quan giúp việc
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 30. Trách nhiệm thực hiện Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.