Quyết định · UBND

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/04/2013
Ngày có hiệu lực
28/04/2013
Hết hiệu lực
10/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số 257/HD-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Nghệ An về Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Trưởng ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị thuộc khối thi đua Doanh nghiệp và khối Tổ chức Hội thuộc tỉnh; các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
  Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 6. Quy trình tổ chức phong trào thi đua
Chương III — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA; VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SÁNG KIẾN CÁC CẤP
  Mục 1 — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 7. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 10. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
    Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 12. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Điều 13. Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa” và tương đương
    Điều 14. Danh hiệu thi đua thẩm quyền Thủ tướng, Chủ tịch nước
  Mục 2 — TIÊU CHUẨN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 16. Giấy khen
    Điều 17. Trướng
    Điều 18. Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA
    Điều 19. Thành lập cụm, khối thi đua
    Điều 20. Hoạt động cụm, khối
    Điều 21. Nội dung họp cụm, khối thi đua
  Mục 4 — VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
    Điều 22. Về việc thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp
    Điều 23. Về việc thành lập Hội đồng khoa học sáng kiến các cấp
Chương IV — THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH; NGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN; THỦ TỤC HỒ SƠ; THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ , MẪU HỒ SƠ VÀ MẪU HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;TUYẾN TRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG’;
    Điều 24. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị
    Điều 25. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng
    Điều 26. Nghi thức trao tặng, đón nhận khen thưởng
  Mục 2 — THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ,
    Điều 27. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng
    Điều 28. Thời gian nộp hồ sơ khen thưởng
    Điều 29. Mẫu báo cáo và hiện vật khen thưởng
  Mục 3 — TUYẾN TRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG
    Điều 30. Quy định tuyến trình
    Điều 31. Quy định việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG;
  Mục 1 — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
    Điều 32. Cá nhân, tập thể được tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc hiện vật có giá trị tương đương kèm theo.
    Điều 33. Cá nhân được khen thưởng tùy vào danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sẽ được xét nâng lương sớm trước thời hạn, ưu tiên xét, cử đi nghiên cứu học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước, nước ngoài và bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
  Mục 2 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ
    Điều 34. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 35. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 37. Mức tiền thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân
  Điều 39. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.