Quyết định · UBND
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/04/2013
- Ngày có hiệu lực
- 28/04/2013
- Hết hiệu lực
- 10/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 64/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An (31/10/2015)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số 257/HD-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Nghệ An về Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Trưởng ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị thuộc khối thi đua Doanh nghiệp và khối Tổ chức Hội thuộc tỉnh; các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Quy trình tổ chức phong trào thi đua
Chương III — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA; VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Mục 1 — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 10. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 12. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa” và tương đương
Điều 14. Danh hiệu thi đua thẩm quyền Thủ tướng, Chủ tịch nước
Mục 2 — TIÊU CHUẨN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 16. Giấy khen
Điều 17. Trướng
Điều 18. Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 19. Thành lập cụm, khối thi đua
Điều 20. Hoạt động cụm, khối
Điều 21. Nội dung họp cụm, khối thi đua
Mục 4 — VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG
Điều 22. Về việc thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp
Điều 23. Về việc thành lập Hội đồng khoa học sáng kiến các cấp
Chương IV — THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH; NGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN; THỦ TỤC HỒ SƠ; THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ , MẪU HỒ SƠ VÀ MẪU HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;TUYẾN TRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT, QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG’;
Điều 24. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị
Điều 25. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng
Điều 26. Nghi thức trao tặng, đón nhận khen thưởng
Mục 2 — THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ,
Điều 27. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 28. Thời gian nộp hồ sơ khen thưởng
Điều 29. Mẫu báo cáo và hiện vật khen thưởng
Mục 3 — TUYẾN TRÌNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG
Điều 30. Quy định tuyến trình
Điều 31. Quy định việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG;
Mục 1 — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 32. Cá nhân, tập thể được tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc hiện vật có giá trị tương đương kèm theo.
Điều 33. Cá nhân được khen thưởng tùy vào danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sẽ được xét nâng lương sớm trước thời hạn, ưu tiên xét, cử đi nghiên cứu học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước, nước ngoài và bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
Mục 2 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ
Điều 34. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Mức tiền thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân
Điều 39. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.