Quyết định · UBND
Quyết định 22/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 29/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 03/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (02/03/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Các nội dung khác về công tác thi đua, khen thưởng không được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Xác định những cụm từ viết gọn trong văn bản. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua. Điều 4. Thời điểm xét khen thưởng (thành tích thường xuyên): Điều 5. Qui định khen thưởng cho cán bộ lãnh đạo cấp sở và tương đương trở lên: Điều 6. Qui trình bình xét khen thưởng: Điều 7. Xác định đối tượng được tặng danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc” và danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể Lao động xuất sắc”: Điều 8. Những trường hợp không được xét khen thưởng: Điều 9. Các loại hình khen thưởng: Chương II — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG “DANH HIỆU THI ĐUA” Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Được xét tặng hàng năm cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau. Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau: Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Được xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn (tỷ lệ không quá 50%) trong số tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc” của UBND tỉnh: Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua Chính phủ”: Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 16. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau: Chương III — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG “HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG” Điều 17. Giấy khen: Điều 18. Bằng khen của UBND tỉnh: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 25. Huân chương Độc lập hạng Nhất: Được xét tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Chương IV — TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG “THÀNH TÍCH CỐNG HIẾN” Điều 26. Quy định chung: Điều 27. Huân chương Lao động hạng Ba: Điều 28. Huân chương Lao động hạng Nhì: Điều 29. Huân chương Lao động hạng Nhất: Điều 30. Huân chương Độc lập hạng Ba: Chương V — TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 31. Hình thức, mục đích tặng Kỷ niệm chương: Điều 32. Nguyên tắc xét tặng: Điều 33. Đối tượng, tiêu chuẩn: Điều 34. Điều kiện không được xét tặng Kỷ niệm chương: Điều 35. Quy trình xét tặng: Điều 36. Hồ sơ đề nghị: Điều 37. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định tặng thưởng: Điều 38. Tổ chức trao tặng: Điều 39. Quyền và trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương: Điều 40. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Chương VI — KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH CHUYÊN ĐỀ, PHONG TRÀO Điều 41. Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng. Chương VII — KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO Điều 42. Đối tượng áp dụng: Điều 43. Tiêu chuẩn hình thức khen thưởng: Điều 44. Thủ tục hồ sơ đề nghị xét khen thưởng: Chương VIII — THÀNH LẬP VÀ XÉT KHEN THƯỞNG CỤM - KHỐI THI ĐUA Điều 45. Thành lập cụm, khối thi đua và xét khen thưởng: Điều 46. Thành phần dự họp và xét khen thưởng cụm, khối thi đua: Chương IX — THẨM QUYỀN XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 47. Thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Chương X — QUY ĐỊNH VỀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 48. Hội đồng Thi đua cấp huyện và tương đương: Điều 49. Hội đồng sáng kiến cấp huyện và tương đương: Chương XI — THỦ TỤC HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 50. Hồ sơ đề nghị khen thưởng: Điều 51. Thời gian trình hồ sơ về tỉnh. Chương XII — KHEN THƯỞNG DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN Điều 52. Khen thưởng doanh nghiệp: Chương XIII — NGHI THỨC TỔ CHỨC TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU Điều 53. Nghi thức Nhà nước: Chương XIV — SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG VÀ CHI TIỀN THƯỞNG Điều 54. Sử dụng quỹ khen thưởng: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC, ngày 21/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Điều 55. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Chương XV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.