Quyết định · UBND

Quyết định 22/2015/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy chế công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/05/2015
Ngày có hiệu lực
15/05/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 4. Việc tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh giải thưởng
Chương II — TỔ CHỨC KHỐI THI ĐUA
  Điều 5. Thành lập khối thi đua của tỉnh
  Điều 6. Phân cấp việc phân chia khối thi đua và tổ chức ký kết giao ước thi đua
  Điều 7. Hoạt động khối thi đua
Chương III — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 8. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 9. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua
  Điều 10. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
  Điều 11. Các danh hiệu thi đua
  Điều 12. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
  Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”
  Điều 15. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”
  Điều 16. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 17. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” và Danh hiệu Thôn (làng, tổ dân phố) văn hóa
Chương IV — TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 18. Giấy khen
  Điều 19. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ, HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
  Điều 21. Thẩm quyền quyết định, trao tặng
  Điều 22. Quy định về thời gian trình hồ sơ khen thưởng
  Điều 23. Quy định về thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 24. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh
  Điều 25. Thông báo kết quả khen thưởng
  Điều 26. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
  Điều 27. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Điều 28. Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 29. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 30. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.