Quyết định · KT
Quyết định 22/QĐ-KT
Ban hành quy phạm kỹ thuật gây, trồng và kinh doanh rừng tràm (Mêlaleuca Leucadendron L) (QPN 9-86)
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/01/1987
- Ngày có hiệu lực
- 30/01/1987
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy phạm kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng tràm" (QPN 9-86). Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho tất cả các cơ sở có trồng rừng tràm và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30-1-1987. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng các Vụ kỹ thuật, Vụ lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan chức năng tham mưu, các tổ chức hành chính sự nghiệp của Bộ, các tổ chức sản xuất kinh doanh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lâm nghiệp tỉnh, thành phố có liên quan đến việc áp dụng quy phạm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Quy phạm này quy định các biện pháp kỹ thuật gây, trồng, nuôi dưỡng, bảo vệ, khai thác và tái sinh rừng tràm nhằm: Điều 2. Các cơ sở có nhiệm vụ trồng rừng, quản lý và kinh doanh rừng Tràm đều phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật với đầy đủ bản đồ chi tiết tỷ lệ 1/10.000 có phân chia tiểu khu và bố trí hệ thống kênh mương hoàn chỉnh, lập lý lịch từng tiểu khu rừng. Điều 3. Quy phạm này áp dụng vào việc trồng, chăm sóc, khai thác rừng Tràm ở các tỉnh thuộc Nam bộ cũ, không áp dụng đối với Tràm gió dùng lấy lá cất tinh dầu và trồng cây Tràm phân tán. Phần 1 — : Điều 4. Rừng được chọn để lấy hạt giống phải có tuổi từ 7 đến 20 năm. Điều 5. Chỉ được thu hái hạt trong mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau. Điều 6. Cách thu hái hạt tràm. Điều 7. Hạt tràm giống phải đạt các tiêu chuẩn: Điều 8. Hạt tràm giống phải được chứa đựng trong bao vải, bao nilông, bao băng, bồ v.v... và cất giữ nơi cao ráo thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt. Điều 9. Tất cả các diện tích đất hoang hoá bị nhiễm phèn đều trồng được Tràm (bao gồm các hạng đất Ia, Ib, IIa, IIb và III theo bảng Phụ lục 1). Điều 10. Căn cứ vào điều kiện lập địa của từng nơi và điều kiện nhân vật lực mà cho phép chọn một trong hai phương pháp trồng rừng sau đây: Điều 11. Điều kiện đất đai và chế độ nước cho phép sa hạt. Điều 12. Cách làm đất để sa hạt Điều 13. Xác định thời điểm sa hạt tràm căn cứ vào các yếu tố sau: Điều 14. Xử lý hạt tràm trước khi sa: Điều 15. Sa hạt tràm phải tiến hành vào lúc lặng gió. Điều 16. Lượng hạt sa trên 1 ha như sau: Điều 17. Việc sa khô chỉ thực hiện để tạo cây con. Nơi sa khô phải đủ các điều kiện sau: Điều 18. Điều kiện để trồng rừng tràm bằng cây con Điều 19. Xử lý thực bì Điều 20. Tiêu chuẩn cây tràm con đem đi trồng Điều 21. Tràm con nhổ xong phải dầm gốc dưới nước để nhú rễ mới được đem trồng. Điều 22. Vận chuyển tràm con đi xa phải thực hiện Điều 23. Mật độ cấy cây tràm từ 30.000 cây đến 40.000 cây/ha. Điều 24. Thời vụ trồng rừng tràm: quy định chung cho toàn vùng từ tháng 7 đến tháng 12 dương lịch. Điều 25. Đối với rừng trồng bằng phương pháp sa hạt chăm sóc 2 năm liền. Điều 26. Chăm sóc đối với rừng trồng bằng cây con. Điều 27. Những biện pháp phòng và chống cháy rừng tràm phải tuân thủ những quy định trong "Quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác" do Bộ lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 801-QĐ ngày 26/5/1986. Phần 2 — : Điều 28. Một năm sau khi rừng khép tán phải tiến hành tỉa thưa theo biểu sau: Điều 29. Chặt tỉa phải theo nguyên tắc sau: Điều 30. Tiêu chuẩn cây chừa Điều 31. Sau khi tỉa thưa xong trong vòng 1 tháng phải tổ chức nghiệm thu, lập biên bản. Điều 32. Rừng được đưa vào khai thác phải được tiến hành mọi thủ tục và quy định từ khi thiết kế khai thác cho đến khi kiểm tra và thu hồi khoảng khai thác theo quy định của quy trình tạm thời về khai thác gỗ do Tổng cục lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 603-LN ngày 24 tháng 8 năm 1963. Điều 33. Tuổi khai thác chính tuỳ theo loại sản phẩm được quy định theo bảng sau: Điều 34. Khai thác trắng, xúc tiến tái sinh bằng tái sinh tự nhiên chỉ áp dụng đối với các khu rừng trên các hạng đất IIa, IIb và có đủ số lượng cây mẹ đạt tiêu chuẩn cây giống và đang có hoa quả. Điều 35. Trình tự tiến hành khai thác trắng xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng hạt như sau: Điều 36. Khai thác trắng, tái sinh chồi chỉ cho phép áp dụng đối với rừng kinh doanh củi xà cừ. Điều 37. Tất cả những khu rừng tràm tự nhiên được quy hoạch với mục đích sản xuất gỗ, củi có trữ lượng gỗ dưới 50m3/ha và độ tàn che 0,3 đều phải được chặt trắng trồng lại. Điều 38. Tất cả các lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, nông trường, các hộ gia đình có kinh doanh rừng tràm đều phải chấp hành quy phạm này. Điều 39. Các quy định trước đây trái với nội dung của bản quy phạm này đều bãi bỏ. Điều 40. Vụ kỹ thuật, Vụ công nghiệp rừng, Vụ lâm nghiệp Cục kiểm lâm nhân dân, theo chức năng của từng đơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quy phạm này. Điều 41. Đơn vị hoặc cá nhân không chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm này gây ra những thiệt hại về tài sản và công quỹ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Phụ lục 1 — BẢNG PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG TRÀM
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.