Quyết định · UBT

Quyết định 2227/1998/QĐ-UBT

BAN HÀNH QUI CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/09/1998
Ngày có hiệu lực
04/09/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản Qui chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Cần Thơ”.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ và Chủ tịch UBND huyện tổ chức thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Bí mật nhà nước tỉnh Cần Thơ là:
  Điều 2. Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Cần Thơ là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Cần Thơ. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ bí mật nhà nước.
  Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi làm tiết lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật nhà nước.
Chương II — BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO TỈNH CẦN THƠ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
  Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật do tỉnh Cần Thơ bảo vệ và quản lý gồm:
  Điều 5. Danh mục bí mật nhà nước độ tối mật do tỉnh quản lý và bảo vệ gồm:
  Điều 6. Danh mục bí mật nhà nước -Mật- do tỉnh quản lý và bảo vệ gồm:
  Điều 7. Hàng năm UBND tỉnh xem xét đệ trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay đổi đô mật, giải mục danh mục bí mật nhà nước của tỉnh.
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 8. Soạn thảo, in ,sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau:
  Điều 9. Việc lưu hành, phổ biến, trao đổi, tìm hiểu, sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy định, đúng tiêu chuẩn (về đối tượng, nội dung, thủ tục, địa điểm, tổ chức và trình tự các hoạt động đó).
  Điều 10. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, mẫu - vật thuộc danh mục bí mật Nhà nước (đã được ấn định và đóng dấu mức độ “mật” ) phải theo nguyên tắc giữ kín, phải đăng ký qua văn thư, lưu trữ của đơn vị theo quy trình:
  Điều 11. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, mẫu vật đã được ấn định các độ mật phải thực hiện chặt chẽ.
  Điều 12. Thanh lý, tiêu hủy, giải các độ mật tài liệu, mẫu vật, tin, số liệu, tư liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước của tỉnh phải do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trình tự được tiến hành như sau:
  Điều 13. Bảo vệ bí mật trong trong tin liên lạc.
  Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước khi quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ (quy định theo điều 14- Chương III của Pháp lệnh BVBMNN).
  Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành Tỉnh , Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ và các huyện, Chánh, Phó Văn phòng UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cơ sở:
  Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm người soạn thảo tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước:
  Điều 18. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của người được giao làm công tác bảo mật (chuyên trách hoặc bán chuyên trách):
  Điều 19. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Mọi tổ chức, cá nhân trong phạm vi tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện Qui chế này. Từng cơ quan, đơn vị và địa phương dựa vào Qui chế này để xây dựng nội quy trình và có biện pháp cụ thể triển khai và tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
  Điều 21. Khen thưởng:
  Điều 22. Xử lý vi phạm:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.