Quyết định · Bộ Xây dựng
Quyết định 23/2000/QĐ-BXD
Về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/11/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2001
- Hết hiệu lực
- 29/05/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 12/2009/TT-BXD — Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (24/06/2009)
- 15/2005/QĐ-BXD — Về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng (25/04/2005)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 03/2000/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (03/02/2000)
- 15/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng (04/03/1994)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 và áp dụng thống nhất trong cả nước. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 1. Một số nguyên tắc: Điều 2. Phạm vi và đối tượngđiều chỉnh: Điều 3. Nội dung và hiệu lựccủa chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình: Điều 4. Điều kiện để được cấpchứng chỉ: Điều 5. Tiêu chuẩn nghề nghiệpđể được cấp chứng chỉ: Điều 6. Tổ chức quản lý việccấp chứng chỉ và hành nghề thiết kế công trình: Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn củacơ quan cấp chứng chỉ và quản lý hành nghề thiết kế công trình: Điều 8. Quyền hạn và tráchnhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình: Điều 9. Hồ sơ xin cấp chứng chỉhành nghề thiết kế công trình bao gồm: Điều 10. Thủ tục cấp chứng chỉhành nghề thiết kế công trình: Điều 11. Kiểm tra, thanh tra: Điều 12. Xử lý vi phạm Điều 13. Hiệu lực thi hành: Phụ lục — số 1 Phụ lục — số 2 Phụ lục — số 3 Phụ lục — số 4
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.