Quyết định · UBND

Quyết định 23/2009/QĐ-UBND

về Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/03/2009
Ngày có hiệu lực
28/03/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 181/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 142/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành phố; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý thị trường; quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại; kiểm soát độc quyền; chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở.
  Điều 2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của Nhà nước.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
  Điều 3. Trình Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 5. Về công tác thi hành pháp luật
  Điều 6. Lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
  Điều 7. Lĩnh vực thương mại
  Điều 8. Các công tác khác
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
  Điều 9. Lãnh đạo Sở
  Điều 10. Cơ cấu tổ chức
  Điều 11. Biên chế
Chương IV — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 12. Đối với Bộ Công Thương
  Điều 13. Ðối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 14. Đối với các sở - ngành thuộc thành phố
  Điều 15. Ðối với tổ chức Đảng và đoàn thể của thành phố
  Điều 16. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 17. Căn cứ nội dung Quy chế này, Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc cho các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; quy định cụ thể về chế độ làm việc, chế độ quản lý theo từng lĩnh vực, tổ chức sắp xếp các phòng, ban theo hướng tinh gọn, hiệu quả; bố trí cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn, bảo đảm phát huy tốt hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước mà Sở đã được phân công, phân cấp trên địa bàn thành phố.
  Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Công Thương và Giám đốc Sở Nội vụ kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.