Quyết định · UBND
Quyết định 23 /2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 19/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 55/2012/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (28/06/2012)
- 13/2010/TT-BNV — Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (30/12/2010)
- 11/2010/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (26/11/2010)
- 45/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (21/04/2010)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 10 năm 2013 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 14 tháng 10 năm 2013; đồng thời, thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
Chương II — QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC
Điều 3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành (sau đây gọi chung là Giám đốc sở)
Chương III — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1 — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 6. Thẩm quyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 8. Thẩm quyền của Giám đốc sở
Điều 9. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị cơ sở
Mục 2 — BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 12. Thẩm quyền của Giám đốc sở
Điều 13. Trình tự, thủ tục
Mục 3 — ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN, TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM VÀO
Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 16. Thẩm quyền của Giám đốc sở
Mục 4 — CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, HƯU TRÍ,
Điều 17. Chính sách tiền lương
Điều 18. Mức phụ cấp thâm niên nghề
Điều 19. Hưu trí, nghỉ việc hưởng chính sách một lần
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Điều 21. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.