Quyết định · UBND
Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 30/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 12/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (08/07/2019)
- 12/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (08/07/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu và các tổ chức, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất (Điều 74, Luật Đất đai và Khoản 3, Điều 18, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất (Điểm đ, Khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai và Điểm b, Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). Điều 5. Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở (Điều 79, Luật Đất đai và Điều 6, Nghị định 47/2014/NĐ-CP). Điều 6. Bồi thường đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (Điều 7, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất (Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (Điều 76, Luật Đất đai và Điều 3, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 9. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất (Điều 89, Luật Đất đai, Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 11. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất (Khoản 2, Điều 91, Luật Đất đai). Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi (Điều 90, Luật Đất đai) Điều 14. Bồi thường di chuyển mồ mả (Điều 18, Nghị định 47/2014/NĐ-CP). Điều 15. Bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất (Khoản 3, Điều 89, Luật Đất đai). Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (Điều 24, 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (Điểm a, Khoản 2, Điều 83, Luật Đất đai và Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (Điểm b, Khoản 2, Điều 83, Luật Đất đai và Điều 20, 21, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở (Điều 22, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 20. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước (Điều 23, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 21. Hỗ trợ khác Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ Điều 22. Lập và thực hiện dự án tái định cư (Điều 85, Luật Đất đai; Điều 26, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 23. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở (Điều 86, Luật Đất đai). Điều 24. Bố trí tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu Điều 26. Xác định giá đất ở làm căn cứ thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI Điều 27. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác. Điều 28. Lập, phê duyệt kế hoạch tiến độ giải phóng mặt bằng và dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 31, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 29. Họp dân và tổ chức điều tra hiện trạng, xác nhận nội dung điều tra (Khoản 1, Điều 69, Luật Đất đai). Điều 30. Lập, niêm yết lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điểm a, Khoản 2, Điều 69, Luật Đất đai và Điều 28, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 31. Hoàn chỉnh, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 69, Luật Đất đai; Điều 28, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 32. Công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền và bàn giao mặt bằng (Khoản 3, Điều 69 và Khoản 1, Điều 93, Luật Đất đai, Điều 30, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Điều 33. Nghĩa vụ tài chính về đất đai Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Trách nhiệm các sở, ngành có liên quan: Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 37. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 38. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện và Tổ công tác Điều 39. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án Điều 40. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành quyết định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.