Văn bản

Văn bản 23/CP

Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 32-NQ/UBTVQH9 ngày 10/3/93 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
23/03/1993
Ngày có hiệu lực
01/04/1993
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (14 điều)

Chương I — PHẠM VI ÁP DỤNG
  Điều 1. - Các cá nhân không đăng ký kinh doanh nhà cửa, nhưng có bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, mà có thu nhập cao phát sinh từ hoạt động trên, đều phải nộp thuế thu nhập không thường xuyên theo quy định tại Nghị định này.
  Điều 2. -Thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập không thường xuyên quy định tại Nghị định này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của các loại nhà sau đây: nhà tự xây dựng, nhà được mua do bán hoá giá, nhà mua lại, nhà được hưởng quyền thừa kế, nhà được biếu tặng, và các loại nhà khác được pháp luật cho phép bán cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó.
  Điều 3. - Giá bán và giá vốn của nhà đem bán cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, được xác định cụ thể như sau:
  Điều 4. - Những khoản thu nhập do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất sau đây không thuộc diện chịu thuế thu nhập cao theo Nghị định này:
Chương II — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
  Điều 5. - Căn cứ tính thuế là thu nhập phát sinh trong mỗi lần bán nhà, cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó của từng cá nhân theo quy định tại Điều 2 và thuế suất theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
  Điều 6. - Đối với trường hợp mua bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất nói ở các điều trên mà thanh toán bằng ngoại tệ, bằng vàng hoặc bằng hiện vật thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế.
  Điều 7. - Thuế suất đối với thu nhập do bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó (thu nhập chịu thuế quy định ở Điều 2) được áp dụng theo "Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập không thường xuyên", quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Thu nhập thuế đối với người có thu nhập cao và phần b, Điểm 1 của Nghị quyết số 32-NQ/UBTVQH9 ngày 10-3-1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể:
Chương III — KÊ KHAI NỘP THUẾ THU NHẬP
  Điều 8. - Thuế thu nhập đối với khoản thu nhập phát sinh do bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, nộp một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thu nhập.
  Điều 9. - Trong mọi trường hợp bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, người bán phải kê khai đầy đủ các giấy tờ cần thiết đối với việc bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó để làm cơ sở xác định thu nhập và thực hiện nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định trong Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  Điều 10. - Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập theo quy định tại Nghị định này. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan thu thuế thu đủ tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
Chương IV — GIẢM, MIỄN THUẾ
  Điều 11. - Các trường hợp sau đây được xét giảm, miễn thuế thu nhập theo Nghị định này:
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 12. - Việc xử lý các hành vi vi phạm và khen thưởng các thành tích đối với các tổ chức và cá nhân trong việc thi hành thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, được thực hiện theo quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1990.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 13. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993.
  Điều 14. - Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.