Quyết định · UBND
Quyết định 233/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 16/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Trưởng Thuế thành phố Hải Phòng; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Các nhiệm vụ phối hợp thực hiện
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan Toà án nhân dân
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan Thi hành án dân sự
Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC LẬP, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; TRÍCH ĐO, TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Trách nhiệm Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ, LƯU TRỮ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ, ĐỒNG BỘ HÓA, CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Thi hành án dân sự
Mục 4 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 5 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC KHAI THÁC, CUNG CẤP HỒ SƠ, BẢN ĐỒ, THÔNG TIN, SỐ LIỆU ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Mục 6 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 7 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.