Quyết định · UBND
Quyết định 24/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2008
- Hết hiệu lực
- 01/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 121/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (23/10/2006)
- 43/2006/NĐ-CP — Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (25/04/2006)
- 130/2005/NĐ-CP — Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước (17/10/2005)
- 08/2004/NQ-CP — Về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (30/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 11/2003/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (29/04/2003)
- 21/2000/PL-UBTVQH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (28/04/2000)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Điều 2. Nguyên tắc quản lý công tác tổ chức cán bộ. Điều 3. Những quy định chung. Điều 4. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo chức danh. Chương II — QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc các Sở. Chương III — QUẢN LÝ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc các Sở. Chương IV — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH; Điều 12. Quy định về các đối tượng chuyển công tác đến cơ quan hành chính nhà nước. Điều 13. Một số quy định về công chức dự bị. Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở. Chương V — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ. Điều 19. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 20. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã. Chương VI — QUẢN LÝ VIÊN CHỨC Điều 21. Những đối tượng sau đây khi được xét, tiếp nhận về công tác tại đơn vị sự nghiệp nhà nước thì không phải thực hiện chế độ hợp đồng lao động. Điều 22. Các đơn vị sự nghiệp sau đây được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quyền tuyển dụng viên chức sự nghiệp. Điều 23. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 24. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 25. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở. Điều 26. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp đuợc Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quyền tuyển dụng viên chức. Điều 27. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp chưa được phân cấp quyền tuyển dụng viên chức. Chương VII — BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC; Điều 28. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 29. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ. Điều 30. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 31. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 32. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ truởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 33. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng các Chi cục thuộc Sở. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Sở Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trong tỉnh thực hiện quy định này. Điều 35. Quy định này làm căn cứ để thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy; cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.