Quyết định · UBND
Quyết định 24/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 24/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 24/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (18/11/2019)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN — Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (17/04/2008)
- 34/2007/PL-UBTVQH11 — Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (20/04/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Thôn, buôn, tổ dân phố
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BUÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ chức của thôn, buôn, tổ dân phố
Điều 5. Quy mô thôn, buôn, tổ dân phố
Điều 6. Hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố
Điều 7. Hội nghị của thôn, buôn, tổ dân phố
Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, buôn, tổ dân phố mới (bao gồm cả việc sáp nhập)
Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, buôn, tổ dân phố
Chương III — TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ
Điều 10. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, buôn, Tổ Phó tổ dân phố
Điều 11. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, buôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ chính sách của Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, buôn, Tổ Phó tổ dân phố
Điều 13. Nguyên tắc tổ chức bầu, công nhận, miễn nhiệm, bãi nhiệm, chỉ định Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, buôn, Tổ Phó tổ dân phố
Mục 1 — : QUY TRÌNH BẦU TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ
Điều 14. Công tác chuẩn bị
Điều 15. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố.
Điều 16. Quy trình bầu cử Phó Trưởng thôn, buôn, Tổ Phó tổ dân phố
Điều 17. Công nhận kết quả bầu cử
Điều 18. Kinh phí tổ chức bầu cử
Mục 2 — : QUY TRÌNH MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ
Điều 19. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố
Điều 20. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố
Điều 21. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Trưởng thôn, buôn, Tổ Phó tổ dân phố
Mục 3 — : QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH TRƯỞNG THÔN, BUÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ LÂM THỜI
Điều 22. Chỉ định Trưởng thôn, buôn, Tổ Trưởng tổ dân phố lâm thời
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.